Từ điển chứng khoán T
T CALL:
Lệnh gọi đóng thêm tiền hay chứng khoán. Xem Margin Call.
TAIL:
Khoảng cách thời gian, chênh lệch, đuôi.
Bảo hiểm: thời khoảng giữa lúc nhận lợi
tức phí bảo hiểm và chi trả theo quyền đ̣i chi trả. Thí dụ, công ty tái bảo hiểm
có thời khoảng từ lúc nhận phí bảo hiểm đến lúc phải trả bảo hiểm (tail) dài hơn
khi so sánh với công ty bảo hiểm tai nạn.
Đấu giá trái phiếu kho bạc : chênh lệch giá giữa giá đặt mua có cạnh tranh thấp
nhất (lowest competitive bid) được công khố Hoa Kỳ chấp nhận đối với trái phiếu
kho bạc ngắn, trung và dài hạn với giá đặt mua trung b́nh của tất cả công phiếu
cung ứng, để mua các công phiếu như thế. Xem Treasuries.
Bao tiêu: số thập phân đặt phía sau số
tṛn dollar của giá đặt mua do một nhà bao tiêu tương lai trong đấu thầu có cạnh
tranh đặt bao tiêu. Thí dụ, trong giá đặt mua là $97,3347 của một loại trái
phiếu phát hành nào đó, th́ số đuôi thập phân là 0,3347.
TAILGATING:
Đi cửa hậu - Ăn có.
Một hoạt động không đạo đức của một broker, sau khi khách hàng đă đặt lệnh mua
hay bán một chứng khoán nào đó th́ broker cũng đặt một lệnh cùng một loại chứng
khoán như thế cho tài khoản của riêng ḿnh. Broker hy vọng kiếm được lợi nhuận
hoặc là nhờ các thông tin mà khách hàng đă biết hay đoán biết, hoặc là nhờ việc
mua của khách hàng với số lượng đủ để tạo áp lực trên giá chứng khoán.
TAKE:
Lợi nhuận, tiền xổ số, tiền hối lộ, tịch thu, chấp nhận.
Tổng quát:
1. Lợi nhuận hiện thực (nhận được) trong một vụ giao dịch.
2. Tổng số thu của công ty xổ số hay đánh bài.
3. Bắt đầu hối lộ, như trong câu "đang hối lộ" (being on the take).
Luật pháp: tịch thu tài sản. Khi con nợ
không thể trả nợ có thế chấp bảo đảm th́ người cho vay sẽ tịch thu vật thế chấp
này.
Chứng khoán: chấp nhận giá cung ứng
trong một vụ giao dịch giữa brokers và dealers (người mua bán cho chính ḿnh).
TAKE A BATH:
Đi tắm - Thua sạch sẽ.
Chịu thua lỗ nặng trong một vụ đầu cơ hay đầu tư như trong câu "tôi đă thua sạch
sẽ số chứng khoán công ty XYZ stock...).
TAKE A FLIER:
Đầu cơ, có tham vọng kiếm lời, mạo hiểm.
Đầu cơ, có nghĩa là mua chứng khoán với ư thức là vụ đầu tư này có rất nhiều rủi
ro.
TAKE A POSITION:
Giữa một vị thế.
1. Mua chứng khoán trong công ty với ư định giữ một thời gian dài hoặc nếu có
thể chiếm quyền kiểm soát công ty. Một người thụ đắc chiếm vị thế có từ 5% trở
lên số chứng khoán đang lưu hành của công ty phải tŕnh bản thông tin đến nhà
nước cũng như việc mua bán với công ty bị tiếp quản đó.
2. Từ ngữ được sử dụng khi broker/dealer lưu giữ chứng khoán, trái phiếu trong
kho, v́ thế họ có thể ở vị thế mua hay bán (long or short). Xem Long Position
Short Position.
TAKE DELIVERY:
Nhận số giao.
1. Kết thúc một giao dịch chứng khoán vào thời điểm thanh toán. Người mua nhận
phần giao theo cách thanh toán thông thường, nghĩa là trong ṿng 5 ngày theo
thời điểm giao dịch mua bán.
2. Hành động thanh lư một giao dịch mua bán hợp đồng Futures bằng cách nhận số
hàng hoá cơ sở. Nhà mua bán ít khi thanh lư hợp đồng Futures, thay vào đó họ bán
hợp đồng trước khi đáo hạn.
TAKE- OR- PAY CONTRACT:
Hợp đồng nhận trực tiếp hay trả lại.
Thoả thuận giữa người mua và người bán cam kết rằng người mua trả một số tiền
tối thiểu để mua sản phẩm hay dịch vụ chưa được giao.
Loại hợp đồng này thường được sử dụng trong ngành tiện ích công cộng để hỗ trợ
trái phiếu tài trợ cho các nhà máy điện mới. Hợp đồng này có điều kiện là người
mua điện sau này sẽ nhận lượng điện từ nhà phát hành trái phiếu, nếu công tŕnh
không hoàn tất sẽ trả lại cho trái chủ số tiền họ đă đầu tư. Hợp đồng nhận hay
trả là cách thông thường nhất để bảo vệ trái chủ.
TAKE-OUT COMMITMENT:
Cam kết mua rút ra trong tương lai (mua tiền vay ngắn hạn).
Thoả thuận giữa ngân hàng thế chấp và nhà đầu tư dài hạn, theo đó nhà đầu tư
đồng ư mua tiền vay có thế chấp vào thời điểm ấn định trong tương lai. Nhà đầu
tư được gọi là take-out lender, tiêu biểu như công ty bảo hiểm hay tổ chức tài
chánh.
Xem : Take-out Lender, Take-out Loan.
TAKE-OUT LENDER:
Người cho vay dài hạn mua tiền vay ngắn hạn có thế chấp.
Tổ chức tài chánh cung cấp tiền cho vay có thế chấp dài hạn dựa trên tài sản
thực, dùng để thay thế số tài trợ chuyển tiếp ngắn hạn, hoặc tiền cho vay xây
dựng của đơn vị tiết kiệm và cho vay, ngân hàng hay ngân hàng thế chấp.
Tổ chức cấp tiền cho vay dài hạn hay tài trợ thường xuyên thường là công ty bảo
hiểm hay nhà đầu tư thuộc tổ chức sẵn sàng đầu tư dài hạn trong tài sản sinh lợi
hiện thực bằng số tư bản kiếm được từ số bán cuối cùng của tài sản, ngoài ra c̣n
có lượng tiền mặt từ số tiền chi trả thuê mướn của người thuê tài sản.
TAKE OUT LOAN:
Tiền cho vay dài hạn lấy lần lần.
Tài trợ dài hạn thường được hoạch định như tiền vay có thế chấp chi trả dần dần
và cố định cho dự án xây dựng nhà cửa, phát triển văn pḥng hoặc là được kết hợp
sử dụng tài sản có sinh lăi. H́nh thức mới gần đây là tiền vay có thế chấp lăi
0, trong đó tiền lăi được trả ngay một kỳ hay được trả dồn một lần (balloon
payment) khi đáo hạn.
TAKE THE OFFER:
Chấp nhận giá đặt bán.
Cách diễn tả người mua sẵn sàng chấp nhận giá đặt bán của người bán đang báo giá
ngược lại với Hit the Bid (chấp nhận giá đặt mua).
TAKEDOWN:
Phần chia, giá có hạ (có khấu trừ).
1. Phần chia chứng khoán theo tỷ lệ cho ngân hàng đầu tư có dự phần khi phát
hành lần đầu tiên hay lần thứ hai các chứng khoán.
2. Giá của chứng khoán được phân bố cho thành viên nhóm bao tiêu, đặc biệt là
trong phát hành trái phiếu đô thị. Xem Underwrite.
TAKEOUT:
Rút tiền, thay thế ngắn hạn bằng dài hạn.
Tài chánh bất động sản: tiền vay có thế
chấp dài hạn dùng để chi trả cho tiền vay xây dựng ngắn hạn (Interim loan). Xem
Standby Commitment.
Chứng khoán: rút số tiền mặt từ tài
khoản công ty môi giới, sau một vụ mùa hay bán phát sinh ra một số cân đối dư
thuần (net credit balance-kết số dư tín dụng thuần).
TAKEOVER:
Giành quyền kiểm soát, tiếm quyền.
Thay đổi quyền kiểm soát lợi tức của một công ty. Việc giành quyền kiểm soát có
thể là một thụ đắc thân thiện hay một đấu thầu không thiện ư (hay đặt giá mua)
một công ty đang là mục tiêu để tiếm quyền (target company) và có thể phải đối
đầu với kỹ thuật chống cá mập (sharp repellent-mùi hôi chống cá mập). Một hành
động tiếm quyền có ác ư (nhằm mục tiêu thay thế ban điều hành hiện tại) thường
được cố thực hiện bằng cách đưa ra giá đệm (tender offer-đưa ra giá mềm-giá mua
cao hơn giá thị trường). Các phương thức khác có thể là các đề xuất sát nhập tự
nguyện các uỷ viên ban quản trị (directors), gom góp (tích luỹ) dần dần các cổ
phần trong thị trường tự do hay t́m cho được những quyền uỷ nhiệm (proxy rights)
để thiết lập một ban quản trị mới.
TAKEOVER ARBITRAGE:
Sách lược song hành tiếm quyền. Xem Risk Arbitrage.
Taking delivery : Nhận cung ứng.
1. Tổng quát:
chấp nhận nhận hàng hoá từ phương tiện chuyên chở thông thường hay phương tiện
vận chuyển bằng tàu, thông thường lập chứng từ bằng cách kư vào vận đơn hay các
giấy biên nhận khác.
2. Hàng hoá:
chấp nhận cung ứng hàng hoá cụ thể theo hợp đồng futures (spot market-thị trường
trả ngay bằng tiền mặt). Các quy định về giao hàng (cung ứng) như tầm mức của
hợp đồng và số lượng hàng hoá cần thiết, được thiết lập theo thị trường nơi hàng
hoá mua bán.
3. Chứng khoán:
chấp nhận nhận chứng chỉ chứng khoán hay trái phiếu mới mua gần đây hay mới
chuyển từ tài khoản khác tới.
TALON:
Phần chia c̣n lại.
Một h́nh thức được cổ đông áp dụng cho phiếu lăi (coupon) thuộc người mang
(bearer bond coupons) khi một nguồn cùng đang có lại bị cạn.
TAN:
Giấy nợ trả trước thuế. Xem : Tax Anticipation Note.
TANDEM LOAN:
Tiền vay được bao cấp.
Chương tŕnh tiền vay có thế chấp được trợ cấp (bao cấp) trong đó nhà nước mua
tiền vay có thế chấp theo giá cao hơn giá thị trường công bằng hợp lư, và bán
lại cho một cơ quan nhà nước. Chương tŕnh nhằm trợ giúp tài chánh cho nhà xây
dựng phát triển của dự án xây dựng chung cư không v́ mục đích kiếm lợi. Nhà nước
sẽ trả phần chênh lệch-giữa giá mua và giá bán-sử dụng việc đánh giá tín dụng để
đảm bảo cho phần khấu trừ (chênh lệch) mà các cơ quan xây dựng chung cư không đủ
sức gánh vác và đổi lại họ sẽ chấp nhận một số thua lỗ (nếu có trong giao dịch
này).
TANGIBLE ASSET:
Tài sản hữu h́nh.
Bất cứ tài sản nào không hội đủ điều kiện của định nghĩa tài sản vô h́nh
(intangible asset) là loại quyền không cụ thể đối với những thứ được xem là tiêu
biểu cho một quyền lợi trên thị trường như nhăn hiệu cầu chứng, bản quyền. V́
thế tài sản hữu h́nh rơ ràng là những thứ tồn tại cụ thể như tiền mặt, bất động
sản, máy móc. Tuy nhiên trong kế toán, các tài sản như tài khoản thu được xem là
tài sản hữu h́nh mặc dù nó không giống tính cách cụ thể hơn ǵ môn bài hay hợp
đồng cho thuê, cả hai loại này được xem như tài sản vô h́nh. Nói tóm lại, nếu
một tài sản có một h́nh thức cụ thể th́ nó là hữu h́nh nếu không th́ phải tham
khảo bản danh sách mà các nhà kế toán đă quyết định cái nào là tài sản vô h́nh.
TANGIBLE COST:
Giá phí hữu h́nh- Giá phí thực tế.
Từ ngữ dùng trong lănh vực khoan dầu và gas có nghĩa là giá phí của những hạng
mục có thể sử dụng qua một thời gian như: các túi dầu (casings), các thiết bị
lắp ráp tốt, đất đai, bể chứa, nó khác với giá phí vô h́nh như khoan dầu, thử
nghiệm và chi phí địa chất. Trong thoả thuận phân chia thành viên góp vốn trách
nhiệm hữu hạn (limited partnership) được mọi người sử dụng th́ giá phí hữu h́nh
do giám đốc thành viên gánh vác c̣n giá phí vô h́nh th́ do thành viên chịu,
thường thường được thực hiện nhằm mục đích giảm thuế. Tuy nhiên trong trường hợp
giếng dầu cạn, tất cả trở thành giá phí vô h́nh. Xem Intangible Cost.
TANGIBLE NET WORTH:
Trị giá thuần hữu h́nh.
Tổng số tài sản trừ đi tài sản vô h́nh và tổng số nợ, nó c̣n được gọi là tài sản
hữu h́nh thuần (net tangble asset). Tài sản vô h́nh bao gồm các lợi ích không cụ
thể như danh tiếng, bản quyền, quyền sao chép, và nhăn hiệu cầu chứng.
TAP STOCK:
Trái phiếu viền vàng (cấp cao) dưới mức đăng kư mua.
Trái phiếu này được bán trong thị trường mở rộng, nó có thể ngắn hạn (short
taps) hay dài hạn (long taps). Nó c̣n được gọi là undersubscripbed gilts.
TAPE:
Băng truyền thông tin.
1. Dịch vụ báo cáo giá cả và mức độ các vụ giao dịch trên các thị trường chính.
Nó c̣n được gọi là băng truyền thông tổng hợp (composite tape) hay ticker tape
(băng điện báo) (bởi v́ âm thanh phát ra khi máy in vào băng trước khi xử lư
tính toán).
2. Dịch vụ truyền thông của Dow Jones và mạng điện thoại điện toán khác, thường
được gọi là Broad Tape.
Xem Consolidate Tape.
TARGET BALANCE:
Số cân đối có mục đích. Số cân đối đạt tiêu chuẩn để được miễn lệ phí.
Số cân đối mong muốn trong tài khoản kư thác để có đủ các tiêu chuẩn tối thiểu
đạt được lợi nhuận, hay hoa lợi huề vốn (break-even yield). Có nhiều loại công
thức để định giá tài khoản kư thác có khả năng trang trải phí dịch vụ. Nếu tài
khoản chi phiếu được định giá riêng ra khỏi các tài khoản kư thác khác, th́ ngân
hàng có thể khẳng định rằng khách hàng nào giữ được số cân đối tối thiểu trong
tài khoản thường xuyên th́ có đủ điều kiện để miễn lệ phí viết chi phiếu. Ngân
hàng cũng có thể miễn phí dịch vụ cho khách hàng nào có số cân đối tài khoản
tiết kiệm cao. Thí dụ như chứng chỉ thị trường tiền tệ ngắn hạn, kết hợp với các
tài sản được lưu giữ kư thác, số cân đối bù đắp do một công ty giữ có giá trị
cao hơn mức ấn định.
TARGET COMPANY:
Công ty mục tiêu của sự tiếp quản.
Công ty được chọn là mục tiêu hấp dẫn để tiếp thu. Người thụ đắc (người tiếp
quản) trong tương lai có thể mua hơn 5% chứng khoán của công ty sẽ bị tiếp quản
mà không thông báo ra công chúng, nhưng họ phải báo cáo tất cả các vụ giao dịch
mua bán và cung cấp các thông tin khác cho nhà nước, cho thị trường nơi công ty
bị tiếp quản có liệt kê, và cho chính công ty mục tiêu tiếp quản một khi đă thụ
đắc hơn 5%. Xem Stockhold Purchase, Schedule 13D, Sleeping Beauty, Tender Offer,
William Act.
TARGET PRICE:
Giá để tiếp quản; giá có lời.
Tài chánh: giá theo đó nhà tiếp quản
(acquirer-người thụ đắc) nhắm vào để mua một công ty trong hoạt động tiếm quyền
(takeover).
Hợp đồng options: giá của chứng khoán cơ sở mà sau đó một hợp đồng option sẽ trở
nên có lợi cho người mua nó. Thí dụ, người nào đó mua một hợp đồng call option
của công ty XYZ, giá điểm $50 (XYZ call 50) với phí mua option là $200 có thể
được giá có lợi (giá đạt được mục tiêu kiếm lời-target price) là $52, sau giá
này người ta có thể bù lại phí mua option (premium) đă trả cho người bán và hợp
đồng call option sẽ có lời khi thực hiện.
Chứng khoán: giá mà nhà đầu tư hy vọng
chứng khoán mà ông ta vừa mới mua sẽ tăng lên trong một thời khoảng ấn định. Nhà
đầu tư có thể mua chứng khoán công ty XYZ là $20 th́ giá có lời (target price)
có thể là $40 trong ṿng một năm.
TARGET RATE:
Tỷ lệ có mục đích.
1. Tỷ lệ do uỷ ban tài sản- nợ của ngân hàng thiết lập, là mục tiêu mong muốn để
tái định giá số kư thác hay tiền cho vay đang đáo hạn.
2. Tỷ lệ lợi nhuận nội tại c̣n được gọi là tỷ lệ rào cản (hurdle rate- tỷ lệ lợi
nhuận tối thiểu) trong việc lập ngân quỹ vốn.
TARIFF:
Quan thuế biểu, thuế biểu.
1. Thuế nhà nước đánh trên xuất khẩu và nhập khẩu, thường là để tăng doanh thu
(gọi là quan thuế biểu doanh thu- revenue tariff), hay để bảo vệ các công ty nội
địa chống lại sự cạnh tranh nhập khẩu (gọi là hàng rào quan thuế biểu-
protective tariff- quan thuế biểu bảo vệ). Quan thuế biểu cũng có thể được thiết
lập để điều chỉnh lại sự mất cân đối chi trả. Tiền thu được bằng quan thuế biểu
được gọi là duty hay customs duty (thuế hải quan).
2. Biểu thuế hay biểu phí thường dùng cho hàng hoá vận chuyển.
TAX ABATEMENT:
Giảm thuế.
Chánh quyền đô thị hay khu vực giảm thuế bất động sản tính theo trị giá (ad
valorem) lư do là v́ vùng đó đang ở trong t́nh trạng đặc biệt như bị thiên tai
hay v́ lư do khác.
TAX AND LOAN ACCOUNT:
Tài khoản thuế và cho vay (ở Hoa Kỳ).
Tài khoản trong tổ chức kư thác khu vực tư nhân, dưới danh nghĩa của ngân hàng
dự trữ liên bang cùng với tư cách là cơ quan tài chánh của Hoa Kỳ, phục vụ như
một kho chứa tiền mặt lưu động sẵn sàng cho ngân khố Hoa Kỳ. Số thuế lợi tức thu
được, số đóng góp của người chủ vào quỹ bảo hiểm xă hội và số chi trả chứng
khoán nhà nước Hoa Kỳ theo thường lệ, đều nhập vào tài khoản thuế và cho vay.
TAX AND REVENUE ANTICIPATION NOTE (TRAN):
Giấy nợ trả trước thuế và doanh thu. Đây là trái phiếu nợ ngắn hạn của đô thị.
Xem Tax Anticipation Note.
TAX ANTICIPATION BILL (TAB):
Công phiếu ngắn hạn trả thuế trước, dự pḥng thuế. Cam kết nợ ngắn hạn do ngân
khố đưa ra trong đấu thầu có cạnh tranh với khung đáo hạn từ 23 đến 273 ngày.
Tiêu biểu th́ TAB đáo hạn trong ṿng từ 5 đến 7 ngày sau ngày đáo hạn hàng quư
số chi trả thuế của công ty nhưng các công ty có thể bỏ thầu theo mệnh giá theo
thời hạn cuối cùng của thuế trong việc chi trả thuế mà không làm thiệt tḥi
quyền lợi về lợi tức. Sau này, TAB đă được bổ sung bằng công phiếu ngắn hạn quản
lư tiền mặt (cash management bills), đáo hạn từ 30 ngày trở xuống và được phát
hành từng khối có giá trị tối thiểu 10 triệu dollars. Các công cụ này được định
thời điểm trùng khớp với ngày đáo hạn của các trái phiếu đang lưu hành, cung cấp
thêm cho ngân khố khả năng linh động trong việc quản lư tiền mặt trong khi giúp
đỡ một số lớn nhà đầu tư đầu tư an toàn vào các quỹ đầu tư tạm thời.
TAX ANTICIPATION NOTE (TAN):
Giấy nợ dự pḥng thuế. Cam kết nợ ngắn hạn của nhà nước hay chính quyền đô thị
nhằm tài trợ cho chi phí tiêu dùng hiện hành trong khi chờ đợi số tiền thuế sẽ
nhận được. TAN sẽ rải đều lượng tiền mặt và được thu hồi một khi nhận được doanh
thu thuế cá nhân và công ty.
TAX AVOIDANCE:
Tránh thuế. Dùng các phương tiện hợp pháp để giảm nợ thuế. Hoạch định cách đóng
thuế hay dùng cách ẩn thuế là những công cụ tránh thuế được phép. (Tax planning
and Tax shelters).
TAX BASIS:
Căn bản tính thuế.
Tài chánh: phí gốc của một tài sản trừ
đi khấu hao tích luỹ sau đó sẽ tính lời hay lỗ để tính thuế. V́ thế một tài sản
thụ đắc giá $100.000 được khấu hao khoảng $40.000 th́ sẽ có thuế căn bản dựa
trên $60.000 với giả định là không có một điều chỉnh nào ; số bán tài sản đó
được $120.000 th́ vẫn chịu thuế tư bản kiếm được dựa trên $60.000
Đầu tư: giá theo đó người ta mua chứng
khoán hay trái phiếu cộng với hoa hồng của công ty môi giới. Luật quy định rằng
chênh lệch giá (premium) trả cho việc mua một công cụ đầu tư th́ được trả dần.
TAX BRACKETTAX AND REVENUE ANTICIPATION NOTE
(TRAN): Giấy nợ trả trước thuế và doanh
thu. Đây là trái phiếu nợ ngắn hạn của đô thị. Xem Tax Anticipation Note.
TAX ANTICIPATION BILL (TAB):
Công phiếu ngắn hạn trả thuế trước, dự pḥng thuế. Cam kết nợ ngắn hạn do ngân
khố đưa ra trong đấu thầu có cạnh tranh với khung đáo hạn từ 23 đến 273 ngày.
Tiêu biểu th́ TAB đáo hạn trong ṿng từ 5 đến 7 ngày sau ngày đáo hạn hàng quư
số chi trả thuế của công ty nhưng các công ty có thể bỏ thầu theo mệnh giá theo
thời hạn cuối cùng của thuế trong việc chi trả thuế mà không làm thiệt tḥi
quyền lợi về lợi tức. Sau này, TAB đă được bổ sung bằng công phiếu ngắn hạn quản
lư tiền mặt (cash management bills), đáo hạn từ 30 ngày trở xuống và được phát
hành từng khối có giá trị tối thiểu 10 triệu dollars. Các công cụ này được định
thời điểm trùng khớp với ngày đáo hạn của các trái phiếu đang lưu hành, cung cấp
thêm cho ngân khố khả năng linh động trong việc quản lư tiền mặt trong khi giúp
đỡ một số lớn nhà đầu tư đầu tư an toàn vào các quỹ đầu tư tạm thời.
TAX ANTICIPATION NOTE (TAN):
Giấy nợ dự pḥng thuế. Cam kết nợ ngắn hạn của nhà nước hay chính quyền đô thị
nhằm tài trợ cho chi phí tiêu dùng hiện hành trong khi chờ đợi số tiền thuế sẽ
nhận được. TAN sẽ rải đều lượng tiền mặt và được thu hồi một khi nhận được doanh
thu thuế cá nhân và công ty.
TAX AVOIDANCE:
Tránh thuế. Dùng các phương tiện hợp pháp để giảm nợ thuế. Hoạch định cách đóng
thuế hay dùng cách ẩn thuế là những công cụ tránh thuế được phép. (Tax planning
and Tax shelters).
TAX BASIS:
Căn bản tính thuế.
Tài chánh: phí gốc của một tài sản trừ
đi khấu hao tích luỹ sau đó sẽ tính lời hay lỗ để tính thuế. V́ thế một tài sản
thụ đắc giá $100.000 được khấu hao khoảng $40.000 th́ sẽ có thuế căn bản dựa
trên $60.000 với giả định là không có một điều chỉnh nào ; số bán tài sản đó
được $120.000 th́ vẫn chịu thuế tư bản kiếm được dựa trên $60.000
Đầu tư: giá theo đó người ta mua chứng
khoán hay trái phiếu cộng với hoa hồng của công ty môi giới. Luật quy định rằng
chênh lệch giá (premium) trả cho việc mua một công cụ đầu tư th́ được trả dần.
TAX BRACKET:
Khung thuế. Điểm trên biểu thuế suất lợi tức nơi lợi tức có thuế hạ, nó c̣n được
gọi là khung thuế biên tế (marginal tax bracket - khung thuế tăng theo số tiền
kiếm thêm). Nó được tính bằng số phần trăm áp dụng cho số tiền kiếm thêm vượt ra
ngoài số căn bản trong khung thuế đó. Theo hệ thống thuế tăng dần theo lợi tức
(progressive tax), việc tăng lên của số lợi tức có thuế đưa đến thuế biên tế cao
hơn theo h́nh thức các khung thuế ở mức cao hơn.
TAX CLEARANCE:
Khoảng trống của thuế - Khe hở của thuế. ư kiến tư vấn của cơ quan thuế cho biết
một hoạt động hay giao dịch ấn định nào đó sẽ không tạo ra nợ thuế (trách nhiệm
về thuế).
TAX CREDIT:
Tín dụng thuế. Trực tiếp giảm theo số tiền trong nợ thuế, khác với khấu trừ thuế
là loại giảm thuế chỉ tính theo phần trăm của khung thuế của người đóng thuế.
(Thí dụ, người đóng thuế trong khung thuế 31% sẽ nhận được 31 xu cho mỗi khấu
trừ $1 dollar). Trong trường hợp tín dụng thuế, người đóng thuế nợ $10.000 tiền
thuế sẽ nợ $9.000 nếu như ông ta được hưởng tín dụng thuế $1.000. Theo một vài
điều khoản, những tín dụng thuế được cấp cho người hồi hưu trên 65 tuổi, thuế
lợi tức trả cho nước ngoài, chi phí chăm sóc trẻ em, phục hồi tài sản lịch sử
nổi tiếng, hướng dẫn nghiên cứu và phát triển, xây dựng nhà cho người có lợi tức
thấp, cung cấp việc làm cho những người không có điều kiện kinh tế (những người
kém kinh tế).
TAX-DEDUCTIBLE INTEREST:
Tiền lăi có thể khấu trừ vào thuế.
1. Số chi trả lăi trên tiền vay thế chấp lần thứ nhất, mức tín dụng trên vốn nhà
và tiền vay thế chấp lần thứ hai phụ thuộc vào vốn - giá mua gốc của người vay
cộng với chi phí sửa chữa. Tiền vay vốn được lấy ra để dùng vào y tế hay học
hành không lệ thuộc vào những giới hạn này.
2. Số chi trả lăi của người tiêu thụ.
TAX DEFERRED:
Thuế được hoăn. Từ ngữ diễn tả một vụ đầu tư có lợi nhuận tích luỹ (lợi nhuận
thu dần dần) được miễn thuế cho đến lúc nào nhà đầu tư thực hiện cụ thể quyền sở
hữu chúng (lấy lợi nhuận ra). Thí dụ, người có tài khoản hưu trí cá nhân được
hoăn chi trả thuế trên số tiền lăi, cổ tức, tư bản tăng giá, nếu ông ta chờ cho
đến sau 59 1/2 tuổi mới nhận số tiền này. Các loại công cụ đầu tư được hoăn thuế
bao gồm : kế hoạch Keogh, trợ cấp hàng năm, bảo hiểm nhân thọ có thể thay đổi
(variable life insurance), bảo hiểm suốt đời, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ phổ
thông, mua chứng khoán cho công nhân hay kế hoạch tái đầu tư cổ tức và loạt trái
phiếu tiết kiệm EE và HH của Hoa Kỳ.
TAX-DEFERRED ANNUITY:
Trợ cấp hàng năm được hoăn thuế. Phương tiện đầu tư thường được dùng để tạo lợi
tức cho người hưu trí, thường được bán thông qua công ty bảo hiểm, kế hoạch trợ
cấp hàng năm chi trả một tỷ lệ lợi nhuận có đảm bảo và số tiền đầu tư vào kế
hoạch này được miễn thuế nhà nước cho đến khi hưu trí. Kế hoạch trợ cấp hàng năm
có thể là loại chi trả một lần hay nhiều lần và có thể được sắp xếp để trả cho
người thừa hưởng c̣n sống theo sự chỉ định của người giữ hợp đồng.
TAX-DEFFERED SAVINGS:
Số tiết kiệm được hoăn thuế. Kế hoạch tiết kiệm hay đầu tư cho phép cá nhân để
riêng ra một phần lợi tức hiện hành trong kế hoạch tiết kiệm đă định, và được
hoăn chi trả thuế lợi tức trên số vốn và tiền lăi kiếm được. Tài khoản hưu trí
cá nhân (individual retirement account - IRA) cho phép cá nhân có tổng lợi tức
hàng năm là bao nhiêu th́ được để riêng biệt một số lợi tức ấn định hàng năm vào
tài khoản tiết kiệm hay đầu tư và sẽ rút tiền ra vào lúc được 59 1/2 tuổi. Số
tiền rút ở tài khoản sẽ được tính thuế theo thuế suất ban đầu. Xem All Savers
Certificate.
TAX EVASION:
Trốn thuế. Sử dụng các phương tiện bất hợp pháp để giảm nợ thuế. Lẩn tránh thuế
thường liên quan đến việc không công bố rơ ràng lợi tức và nộp tờ khai thuế
không đúng sự thật. Người trốn thuế sẽ bị phạt hành chánh hay h́nh sự.
TAX-FREE ROLLOVER:
Số mang sang được miễn thuế. Tái đầu tư tài khoản tiết kiệm đă được hoăn thuế
như tài khoản hưu trí cá nhân (IRA - Individual Retirement Account). Nhà nước có
quy định trong ṿng bao nhiêu ngày th́ được tái đầu tư mà không bị phạt. Số nào
không tái đầu tư th́ phải chịu phạt theo tỷ lệ nhà nước ấn định.
TAX-EXEMPT MONEY MARKET FUND:
Quỹ thị trường tiền tệ ngắn hạn được miễn thuế. Quỹ thị trường tiền tệ ngắn hạn
được đầu tư vào trái phiếu đô thị ngắn hạn, các trái phiếu này được miễn thuế và
v́ thế phân phối lợi tức miễn thuế cho cổ đông. Các quỹ này chi trả lợi tức thấp
hơn quỹ có thuế và phải được định giá trên căn bản sau khi đóng thuế.
TAX-EXEMPT SECURITY:
Trái phiếu được miễn thuế. Cam kết nợ có tiền lăi được miễn thuế nhà nước. Nó
thường được gọi là trái phiếu đô thị (hay đơn giản là Municipal) dù là nó có thể
do nhà nước, một cơ quan, quận, thị xă hay các khu vực, phân khu chính trị phát
hành. Trái phiếu được Full Faith And Credit bảo trợ (trái phiếu được chi trả
bằng tiền thu thuế, số vay mượn và các doanh thu khác- có nghĩa là rất đảm bảo)
hay do doanh thu trước của cơ quan phát hành bảo đảm. ở Hoa Kỳ lợi tức có từ
loại trái phiếu đô thị được miễn thuế này th́ được miễn thuế lợi tức liên bang
cũng như miễn thuế trong phạm vi quyền hạn nơi trái phiếu phát hành. V́ thế, cam
kết nợ của thành phố New York được miễn thuế 3 lần (triple tax-exempt) đối với
cư dân thành phố có lợi tức bị chịu thuế liên bang, tiểu bang và địa phương.
(Không ai trong số cư dân mà không phải chịu thuế đô thị ngoại trừ trái phiếu
được miễn thuế). (ở Hoa Kỳ) quỹ hỗ tương đầu tư (mutual funds) đầu tư riêng về
trái phiếu miễn thuế chuyển giao phần thuận lợi về thuế này cho cổ đông. Tuy
nhiên, trong khi cổ tức của quỹ được hoàn toàn miễn thuế trong bảng khai thuế
Liên bang của cổ đông th́ họ chỉ được miễn thuế lợi tức của tiểu bang một phần
đối với số lợi tức bắt nguồn từ tiểu bang nơi ở của người đóng thuế (taxpayer's
home state), giả định rằng không có các thoả thuận liên tiểu bang dành riêng
được nói đến. Lợi nhuận từ nhà đầu tư có từ trái phiếu được miễn thuế th́ thấp
hơn trái phiếu công ty, bởi v́ số miễn thuế đă là số bù đắp thêm. Khung thuế của
nhà đầu tư cao chừng nào th́ sự chọn lựa loại miễn thuế càng trở nên hấp dẫn
hơn. Hoa lợi trái phiếu đô thị thay đổi tuỳ theo các nhân tố kinh tế địa phương,
khả năng nhận thức của nhà phát hành khi chi trả và mức đánh giá chất lượng
chứng khoán do một trong cơ quan đánh giá thiết lập. Xem: Moral Obligation Bond.
TAX HAVEN:
Nơi ẩn trú thuế. Quốc gia hay vương quốc có thuế suất thấp. Các công ty nước
ngoài sẽ thiết lập cơ sở ở đây để tiết kiệm được thuế. Bahamas, quần đảo Cayman,
Liechtenstein là những nơi ẩn trú thuế nổi tiếng.
TAX HOLIDAY:
Khoảng thời gian được miễn thuế. Một thời khoảng giới hạn trong việc miễn thuế
dành cho các xí nghiệp tiên phong. Khoảng thời gian dùng để miễn thuế này dùng
để lôi cuốn đầu tư trong các ngành có giá trị cao.
TAX INVOICE:
Bản kê khai hàng hoá có thuế. Bản kê khai hàng hoá do người bán có đăng kí xuất
ra để thu thuế trị giá gia tăng (Value- added taxes-VAT). Bản kê khai hàng hoá
(hoá đơn hàng hoá) cho biết giá mua hàng hoá hoặc dịch vụ và thuế tăng thu đánh
trên hàng hoá đó, nó được người mua dùng để khai số giảm trừ thuế đầu vào từ số
VAT.
TAX LIEN:
Quyền giữ tài sản v́ lư do thuế. Quyền giữ tài sản bắt buộc v́ không trả thuế
lợi tức hay thuế tài sản. Quyền giữ tài sản v́ thuế ưu tiên hơn quyền giữ tài
sản của ngân hàng để bảo đảm với cùng tài sản đó, đặt người cho vay vào vị thế
thấp hơn để có thể thu nợ của người vay đă trễ hạn mà người này cũng là người
đang nợ thuế.
TAX LOSS CARRYBACK, CARRY FORWARD:
Mang lui thua lỗ, mang sang thua lỗ để giảm thuế. Trong thuế có một thuận lợi là
nó cho phép một công ty hay cá nhân được dùng số thua lỗ để giảm số nợ thuế.
Công ty có thể bù đắp vốn năm hiện hành hay thua lỗ hoạt động thuần (net
operating losses) dựa trên lợi nhuận trong 3 năm ngay trước đó, với năm đầu tiên
gần nhất. Sau khi mang lui, nó có thể mang sang (c̣n gọi là carryover) số thua
lỗ vốn 5 năm và số thua lỗ hoạt động thuần lên tới 15 năm. Sau đó nó sẽ xem như
đă phục hồi lại sức tài chánh. Các cá nhân có thể mang sang thua lỗ vốn cho đến
khi họ sử dụng hết số năm không giới hạn để bù đắp (thay cho) tư bản kiếm được.
Tuy nhiên, không giống như công ty, cá nhân thường không thể mang lui thua lỗ để
áp dụng vào bản khai thuế năm trước. Đạo luật nhà nước kiềm chế mua đứt (buyout-
mua một số phần trăm quyền kiểm soát công ty) v́ động cơ thuế bằng cách giới hạn
việc sử dụng NOL khi một công ty bị thua lỗ đă có quyền sở hữu thay đổi từ 50%
trở lên trong thời gian 3 năm. Có một số điều khoản trong luật lệ phức hợp nói
về việc mang lui thua lỗ trong giao dịch mua bán các hợp đồng futures hàng hoá.
TAX OPINION:
ư kiến về thuế ư kiến hợp pháp của luật sư về thuế của nhà phát hành trái phiếu
tuyên bố (để tính thuế nhà nước) rằng cam kết nợ có thế chấp được bảo đảm (CMO-
Collateralized Mortgage Obligation) sẽ được người giữ nó xử lư như thế nào.
Trong lănh vực trái phiếu đô thị, ư kiến về thuế cũng nói rằng trái phiếu tuân
thủ theo quy chế nhà nước sẽ được miễn thuế lợi tức nhà nước trên số tiền lăi
của trái phiếu.
TAX-ORIENTED LEASE:
Hợp đồng cho thuê nghiêng lợi thế về thuế. Xem True Lease. Tax planning: Hoạch
định về thuế. Tối thiểu hoá nợ thuế thông qua việc hoạch định tài chánh cá nhân,
đầu tư vào các vụ đầu tư được hoăn thuế, trái phiếu miễn thuế hoặc t́m cách
tránh thuế cho tư bản kiếm được trong phần đầu tư thụ động như uỷ thác bất động
sản. Nó khác với trốn thuế (tax evasion) là cố t́nh không trả thuế đă nợ.
TAX PREFERENCE ITEMS:
Hạng mục thuế ưu đăi. Hạng mục được luật thuế xác định rằng người đóng thuế phải
tính vào khi tính toán thuế tối thiểu có lựa chọn (AMT- Alternative Minium Tax).
Theo đạo luật nhà nước các hạng mục ưu đăi bao gồm: 100% trị giá thua lỗ thụ
động thuần (net passive losses) (có nghĩa là không có giao dịch mua bán quyền
lợi mà theo luật thông thường cho phép đối với quyền lợi đă có trước khi thông
qua); lợi ích từ khấu hao tích luỹ (được tính theo nhiều cách khác nhau đối với
tài sản cá nhân hay tài sản thực); vài giá phí vô h́nh nào đó, số thặng dư của
trị giá thị trường công bằng vào thời điểm thực hiện đối với giá phí Option của
hợp đồng Option chứng khoán tặng thưởng (incentive stock options); tiền lăi được
miễn thuế trên trái phiếu v́ mục đích riêng (private purpose bonds) của chính
quyền đô thị phát hành và số trị giá gia tăng không tính thuế của tài sản được
đóng góp vào các việc từ thiện. Các ưu đăi cho công ty thường giống như của cá
nhân nhưng có thêm: chi phí tăng số dự trữ nợ khó đ̣i khi chúng vượt quá mức
kinh nghiệm thực tế (có thể áp dụng cho các ngân hàng nhỏ và các tổ chức tài
chánh khác), số lợi nhuận căn cứ trên số phần trăm hoàn tất kết toán đối với các
hợp đồng dài hạn được thực hiện, tiền kiếm được do bố trí tài sản người buôn bán
trong năm có bố trí (ngược lại với phương pháp kế toán trả dần- và trị giá tương
đương 50% chênh lệch giữa lợi tức trong sổ sách công ty và nợ thuế tối thiểu có
lựa chọn (AMT- Alternative minium tax). Ưu đăi sau cùng là nhằm vào lợi nhuận
báo cáo đến cổ đông nhưng không đánh thuế thường xuyên.
TAX RETURN:
Tờ khai thuế. Tờ khai do người đóng thuế soạn để liệt kê từng mục lợi tức và chi
phí trong thời khoảng thuế ấn định. Việc định thuế dựa trên các thông tin trong
tờ khai.
TAX SELLING:
Bán để được trừ thuế. Bán các chứng khoán, thường vào cuối năm, để bù đắp thua
lỗ trong danh mục đầu tư, nó có thể dùng để bù đắp vào tư bản kiếm được và do đó
hạ thấp số nợ thuế của nhà đầu tư. Xem: Long Term Gain, Long Term Loss, Selling
Short Againts The Box, Short Term Gain or Loss, Swap, Thirty-day Wash Rule.
TAX SHELTER:
Nơi tránh thuế- Chỗ dựa để tránh thuế. Phương pháp do nhà đầu tư sử dụng để
tránh hay giảm nợ thuế một cách hợp pháp. Chỗ dựa tránh thuế hợp pháp bao gồm
những phương thức sử dụng khấu hao tài sản như bất động sản hoặc trang thiết bị,
trợ cấp cạn kiệt trong việc khai thác dầu hoả và gas. Góp vốn trách nhiệm hữu
hạn theo thông lệ cũng là cách giúp cho nhà đầu tư hạn chế nợ và thuế bao gồm
thua lỗ hoạt động "chảy qua" (flow through) có thể dùng để bù đắp lợi nhuận từ
các nguồn khác. Đạo luật nhà nước đă hạn chế việc này bằng cách quy định rằng
thua lỗ thụ động chỉ có thể bù đắp cho lợi tức thụ động (passive income- lợi
nhuận của người không tham gia trực tiếp đầu tư), bằng cách kéo dài thời biểu
khấu hao, mở rộng các luật lệ về chứng minh rơ ràng rủi ro (at risk) để kể thêm
các đầu tư về bất động sản. Các công cụ cho phép phát triển vốn được hoăn thuế
như IRA (tài khoản hưu trí cá nhân- individual retirement account) và kế hoạch
Keogh (nó cũng cho khấu trừ thuế hiện hành đối với người đóng thuế có đủ tiêu
chuẩn), kế hoạch khấu trừ lương, bảo hiểm nhân thọ đóng phí một lần một (single
premium life insurance), cũng là những nơi tránh thuế phổ biến như là trái phiếu
đô thị được miễn thuế.
TAX SPARING:
Thời gian tiết kiệm được thuế. Một loại Tax Holiday (khoảng thời gian được miễn
thuế), thường thường được quốc gia đưa ra như một phần ưu đăi đầu tư. Khoảng
thời gian của Tax Holiday có thể vô hạn, kéo dài suốt thời gian hoạt động của xí
nghiệp hoặc cho đến khi được huỷ bỏ.
TAX STRADDLES:
Mua bán hàng hai để tránh thuế. Kỹ thuật theo đó hợp đồng options hay futures
được dùng để loại bỏ rủi ro kinh tế trong khi vẫn tạo ra một vị thế thuận lợi về
thuế. Cách thông dụng nhất là nhà đầu tư có tư bản kiếm được sẽ phải chiếm một
vị thế tạo ra một bù đắp thua lỗ "nhân tạo" (giả tạo) trong năm thuế hiện hành
và tŕ hoăn lợi nhuận cho đến năm thuế sau. Đạo luật nhà nước dần dần loại bỏ
việc này bằng cách quy định những người buôn bán điều chỉnh trị giá theo thị
trường (mark to the market)vào cuối năm và phải kể thêm lợi nhuận chưa hiện thực
vào lợi tức có thể chịu thuế. Đạo luật nhà nước đề xuất một thay đổi theo đó có
một ngoại lệ cho người viết (bán) hợp đồng Call Options có bảo kê bị phủ nhận
nếu người đóng thuế không giữ được hợp đồng call option trong ṿng 30 ngày sau
khi chứng khoán có liên hệ bị thua lỗ, hoặc là nếu cuối cùng có lợi nhuận hay có
sắp xếp lại hợp đồng Option th́ được đưa vào năm tới.
TAX SWAP:
Chuyển đổi thuế. Xem Bond Swap.
TAX UMBRELLA:
Chiếc dù thuế- Che thuế. Số lỗ thuế được mang sang, xuất phát từ các thua lỗ của
công ty trong những năm qua, nó bảo vệ (che chắn) lợi nhuận trong năm hiện hành
hay những năm kế tiếp khỏi bị đóng thuế. Xem: Tax Loss Carryback, Carryforward.
TAXABILITY:
Khả năng có thể bị đánh thuế. Rủi ro của lợi tức đầu tư bị xói ṃn v́ phải chịu
thuế.
TAXABLE EQUIVALENT YIELD:
Hoa lợi tương đương có thuế. Tổng số lợi tức, kể cả lợi tức kiếm được trên số
trái phiếu được miễn thuế (trái phiếu đô thị). Lợi tức không thuế được tính lại
này là lợi tức kiếm được trong danh mục đầu tư trên căn bản là có thể so sánh
với lợi tức có thuế trước khi thực sự trả bất cứ thuế nào.
TAXABLE ESTATE:
Tài sản (bất động sản) có thuế. Một phần tài sản thừa hưởng phải chịu thuế tài
sản sau khi khấu trừ các chi phí được cho phép đă phải gánh chịu khi thanh lư
tài sản, kể cả chi phí làm đám tang, thuế c̣n nợ, các khoản khấu trừ về hôn
nhân, từ thiện.
TAXABLE INCOME:
Lợi tức có thuế. Số lợi tức (sau khi trừ đi các khoản khấu trừ được cho phép và
các điều chỉnh lợi tức) phải chịu thuế. Trong bản khai thuế lợi tức nhà nước của
một cá nhân, lợi tức có thuế là tổng lợi tức đă điều chỉnh (tổng số tiền lương
công nhân, nhân viên, cổ tức tiền lăi, tư bản kiếm được, lợi tức kinh doanh
v.v...trừ đi số điều chỉnh của phần đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân, chi
phí vận chuyển, chi phí kinh doanh chưa trả), trừ đi các khoản khấu trừ đă liệt
kê hay các khoản khấu trừ tiêu chuẩn và tổng số miễn thuế cá nhân. Một khi đă
biết số lợi tức có thuế, cá nhân người đóng thuế sẽ t́m tổng số thuế lợi tức
phải đóng để biết khung thuế của ông ta, bằng cách soát lại trong bảng thuế nhà
nước hay bằng cách tính thuế theo bảng thuế suất. Tín dụng thuế giảm nợ thuế
theo đơn vị tiền, lợi tức thuần của một cá nhân làm việc cho chính ḿnh (tự làm
chủ - self proprietorship) và các khoản đóng góp vào thành viên góp vốn được
tính trong tổng lợi tức đă điều chỉnh và v́ thế là loại lợi tức có thuế do đó
phải làm tờ khai thuế cá nhân. Lợi tức có thuế của một liên doanh c̣n gọi là lợi
tức thuần trước khi đóng thuế (net income before taxes) bao gồm tổng doanh thu
trừ phí hàng hoá đă bán, chi phí bán và quản lư, tiền lăi và các hạng mục bất
thường khác.
TAXABLE MUNICIPAL BOND:
Trái phiếu đô thị có thuế (ở Hoa Kỳ). Cam kết có thuế của nhà nước hay một thực
thể nhà nước địa phương, đây là một phát sinh khác của đạo luật Tax Reform Act
of 1986 (đạo luật giới hạn việc phát hành các trái phiếu được miễn thuế như
thông lệ). Trái phiếu đô thị có thuế được phát hành như loại trái phiếu có mục
đích riêng (private purpose bond) nhằm tài trợ cho các dự án bị hạn chế như sân
vận động thể thao, như trái phiếu doanh thu đô thị có nguồn thu (caps apply),
như trái phiếu có mục đích chung (public purpose bonds) khi vượt quá giới hạn
10% phục vụ cho mục đích riêng.
TAXPAYER IDENTIFICATION NUMBER (TIN):
Số chứng minh của người đóng thuế (ở Hoa Kỳ). Số chứng minh IRS cần có trước khi
mở những tài khoản. Đối với cá nhân hay người chủ th́ số thuế là số an toàn xă
hội của cá nhân. Số chứng minh thuế doanh nghiệp là số chứng minh của người chủ.
TEAR SHEET:
Tờ xé rời. Tờ giấy lấy từ một trong các sổ rời (loose-leaf book : sổ gồm các
giấy rời) tập trung các báo cáo chứng khoán của S&P. Tờ này cung cấp các dữ kiện
tài chánh và bối cảnh cơ bản của hơn 4.000 công ty. Broker thường xé rời tờ này
và gửi cho khách hàng (do đó mới có tên tờ xé rời).
TEASER RATE:
Lăi suất như đùa.
1. Lăi suất ban đầu của tiền vay có thế chấp mà người cho vay tính với tiền vay
có thế chấp có lăi suất điều chỉnh (adjustable rate mortgage). Lăi suất này ít
hơn lăi suất tính với tiền vay có thế chấp lăi suất cố định theo tiêu chuẩn và
c̣n thấp hơn lăi suất theo chỉ số đầy đủ tính trên tiền vay có thế chấp với lăi
suất điều chỉnh . Đến lượt số chi trả thấp này sẽ làm cho việc tài trợ tiền vay
có thế chấp càng thuận lợi hơn cho nhiều người sắp sửa mua nhà. Lăi suất được
định lại theo lăi suất thị trường sau một thời khoảng vài tháng đến một năm.
2. Lăi suất ban đầu cao được đề nghị với người kư thác đầu tư trong tài khoản
tiết kiệm chi trả theo lăi suất thị trường tiền tệ ngắn hạn. Khi tài khoản kư
thác theo thị trường tiền tệ ngắn hạn (money market deposit account - MMDA) được
giới thiệu với công chúng, một vài ngân hàng đă đề nghị lăi suất cao đến 21%
thông qua hợp đồng mua lại và đă được chuyển vào MMDA khi tài khoản có lăi suất
cao này trở thành hợp pháp.
TECHNICAL ANALYSIS:
Phân tích kỹ thuật. Nghiên cứu số cùng và cầu chứng khoán và hàng hoá dựa trên
các nghiên cứu số lượng và giá cả. Nhà phân tích dùng các biểu đồ hay chương
tŕnh vi tính để nhận dạng và lập kế hoạch chiều hướng giá trong thị trường,
chứng khoán, hay hàng hoá tương lai. Hầu hết các phân tích được thực hiện để
phân tích ngắn và trung hạn, nhưng một vài nhà phân tích cũng tiên đoán các chu
kỳ dài hạn dựa trên biểu đồ và các dữ kiện khác. Không giống nhà phân tích cơ
bản, nhà phân tích kỹ thuật không quan tâm đến vị thế tài chánh của công ty.
TECHNICAL RALLY: Phục hồi có tính kỹ
thuật. Giá hợp đồng futures hàng hoá hay chứng khoán tăng nhẹ trong chiều hướng
tổng quát đang giảm. Việc phục hồi như thế có thể xảy ra bởi v́ nhà đầu tư đang
săn lùng các giao kèo hay v́ nhà phân tích đă lưu ư ta về một mức giá đỡ
(support level) đặc biệt nào đó, ở mức này chứng khoán sẽ nảy lên (tăng lên).
Tuy nhiên phục hồi có tính kỹ thuật không kéo dài và ngay sau đó giá lại tiếp
tục sụt giảm.
TECHNICAL SIGN:
Dấu hiệu có tính kỹ thuật. Chiều hướng ngắn hạn mà nhà phân tích kỹ thuật có thể
xác định là rất quan trọng trong chuyển biến giá cả chứng khoán hay hàng hoá.
Xem : Technical Analysis.
TECHNOLOGY TRANSFER:
Chuyển giao kỹ thuật. Tiến tŕnh chia sẻ kiến thức và kỹ năng kỹ thuật đạt được
do nghiên cứu và triển khai, thường thông qua giấy phép bản quyền hay thông qua
thoả thuận liên doanh. Trong ngoại thương, chuyển giao kỹ thuật th́ được cho
rằng có giá trị hơn là đầu tư tư bản nước ngoài v́ lúc đó chúng ta không thể
không học hỏi về kỹ thuật.
TELEPHONE BILL PAYMENT:
Chi trả hoá đơn qua điện thoại. Dịch vụ ngân hàng cho phép khách hàng chi trả
thương phiếu (merchant bill), xác minh số cân đối tài khoản, chuyển ngân quỹ
giữa các tài khoản bằng lời nói chỉ thị đến đại diện dịch vụ của khách hàng hoặc
là dùng điện thoại trực tiếp. Nó c̣n được gọi Bank-by-phone hay pay-by-phone
trong lănh vực dịch vụ tài chánh, chi trả hoá đơn bằng điện thoại hấp dẫn một số
nhỏ khách hàng ruột (trung thành) nhưng không hấp dẫn nhiều người sử dụng phần
lớn là v́ nó giới hạn số chi trả hoá đơn và số chuyển ngân quỹ. Ngoài ra hầu hết
các khách hàng không xem việc chi trả hoá đơn bằng chi phiếu là bất tiện. Chi
trả hoá đơn bằng điện thoại rất phổ biến vào thập niên 1970 trong các hiệp hội
tiết kiệm và cho vay, họ muốn cung cấp cho khách hàng các tài khoản giao dịch mà
trong lúc đó họ không được phép cung cấp tài khoản chi phiếu, v́ thế số chi trả
được lấy thay từ tài khoản tiết kiệm. Nhiều ngân hàng thương mại và tổ chức tiết
kiệm cung cấp dịch vụ chi trả hoá đơn bằng điện thoại với hy vọng rằng chi phiếu
sau cùng rồi cũng có thể được thay thế bằng hệ thống điện tử chuyển ngân quỹ, dù
sao cho đến nay việc thay thế chi phiếu vẫn chưa được thực hiện bao nhiêu.
TELEPHONE ORDER:
Lệnh qua điện thoại.
1. Chỉ thị bằng miệng (bằng lời nói) để chuyển ngân quỹ từ tài khoản ngân hàng
này sang tài khoản khác hay từ ngân hàng này sang ngân hàng khác.
2. Lệnh mua theo đường bưu điện được tính vào thẻ ngân hàng hay thẻ du lịch-giải
trí, không cần có chữ kư và khách hàng có quyền và có trách nhiệm như khi mua
với tư cách cá nhân. Xem Signature on File.
TELEPHONE SWITCHING:
Chuyển đổi bằng điện thoại. Tiến tŕnh chuyển tài sản từ một quỹ Hỗ Tương Đầu Tư
hay Danh Mục Đầu Tư Trợ Cấp Hàng Năm Có Thay Đổi (Variable Annuity Portfolio)
đến quỹ, danh mục đầu tư khác bằng điện thoại. Việc chuyển này có thể thực hiện
giữa chứng khoán, trái phiếu hay quỹ thị trường tiền tệ của riêng một họ quỹ
(family of funds) hay từ một quỹ trong một họ đến quỹ trong họ khác. Việc chuyển
đổi liên quan đến các danh mục đầu tư trong hợp đồng trợ cấp hàng năm không bị
đánh thuế lợi nhuận như chuyển đổi quỹ Hỗ Tương Đầu Tư.
TELEPHONE TRANSFER:
Chuyển bằng điện thoại. Chuyển số cân đối tài khoản từ tài khoản này sang tài
khoản khác hay từ người trả sang người nhận bằng điện thoại chứ không bằng giấy
uỷ quyền viết tay hay công cụ chi trả như thông lệ, tài khoản đang ghi nợ có thể
là tài khoản chi phiếu, tiết kiệm hoặc nếu chỉ có vài ba cuộc chuyển bằng điện
thoại th́ nó có thể là tài khoản kư thác theo thị trường tiền tệ ngắn hạn
(MMDA-money market deposit account).
TELLER:
Nhân viên thu phát. Nhân viên ngân hàng nhận tiền kư thác, chi phiếu tiền mặt và
thực hiện các dịch vụ khác cho dân chúng. Trong hầu hết các tổ chức tài chánh,
các thu phát ngân làm việc sau quầy. Các ngân hàng lớn phân công nhiệm vụ Teller
theo loại công việc: Mail Teller xử lư số kư thác ngân hàng sẽ được gửi đến bằng
đường bưu điện; Loan Teller lưu giữ chi trả cho tài khoản khách hàng; Note
Teller điều hành việc thu ngân quỹ trên số giấy nợ và hối phiếu do các ngân hàng
khác chi trả. Xem: Customer Service Representive Head Tellers.
TELLER'S CHECK:
Chi phiếu của nhân viên thu phát ngân. Xem Cashier's Check.
TELEX FOR AUTHORITY TO PAY:
Gởi điện báo cho cơ quan thẩm quyền chi trả. Một yêu cầu huỷ bỏ một điểm tương
phản trong tín dụng thư. Nhà nhập khẩu được ngân hàng thông báo (advising bank,
negotiating bank) thông báo về các điểm tương phản (điểm không đúng). Các điểm
này sẽ được sửa lại bằng bản tu chỉnh hay được huỷ bởi ngân hàng, của nhà nhập
khẩu trước khi chi trả cho nhà xuất khẩu.
TEMPERED BY WORRIES:
Làm âu lo. Any short term enthusiasm was temped by worries that tomorrow release
of Dec job data. (Một số người thích lăi suất ngắn bị lo âu về con số có việc
làm tháng 12 vào ngày mai).
TEMPORARY LOAN:
Tiền vay tạm thời. Tiền vay vốn hoạt động (vốn lưu động) ngắn hạn để tài trợ cho
hàng kho hay tài khoản thu của công ty. Tiền vay này thường có thời hạn dưới
1năm và được xác minh bằng giấy hứa trả nợ hay giấy nợ ngắn hạn (warrant) do
người vay phát hành. Tiền vay tạm thời (ngắn hạn) có thể không được bảo đảm hoặc
được bảo đảm bằng quyền giữ thế chấp trên số tài sản của công ty. Tài sản lưu
động có được nhờ tài trợ tạm thời cuối cùng sẽ được chuyển thành tiền mặt qua
chu kỳ mua bán của công ty khi công ty bán hàng kho để lấy tiền mặt hay khi thu
tiền cho tài khoản thu. Xem: Collateral Loan, Term Loan.
TEN PERCENT GUIDELINE:
Chỉ dẫn về 10%. Chỉ dẫn của nhà phân tích trái phiếu đô thị cho rằng nợ được tài
trợ vượt quá 10% trị giá định thuế của một tài sản trong chính quyền đô thị là
quá đáng.
TENANCY BY THE ENTIRETY:
Cùng chung sở hữu như một thực thể duy nhất. Vợ và chồng cùng liên đới tài sản,
mỗi người có quyền sở hữu và hưởng thụ ngang nhau, và có quyền thừa hưởng của
người c̣n sống (survivorship) khi người kia chết. Mặc dù tương tự như joint
tenancy (liên đới sở hữu), một h́nh thức thông dụng nhất của quyền sở hữu tài
sản của một cặp vợ chồng, nhưng cùng quyền sở hữu như một thực thể duy nhất
(tenency by the entirety) xem tài sản như một đơn vị độc nhất, điều này có nghĩa
là không có người nào có thể bán tài sản mà không có người kia đồng ư. Ngoài ra
chủ nợ không thể ép buộc bán tài sản để trả nợ cho một người. Người phối ngẫu
c̣n sống được quyền hưởng trọn vẹn tài sản. Xem: Community Property, Joint
Tenants With Right of Supervivorship, Tenancy in Common.
TENDER DOCUMENT:
Tài liệu đấu thầu.
1. Công ty hay nhà nước đưa hồ sơ chính thức để mua hàng hoá hay dịch vụ. Những
đặc điểm, khả năng, phương thức và nhân viên được chỉ định đi mua sẽ được ghi
trong tài liệu đấu thầu.
2. Công ty đưa ra tài liệu về việc bán chứng khoán. Người đưa ra đấu thầu yêu
cầu các giá đặt mua phải trên giá bán tối thiểu đă ấn định.
TENANCY IN COMMON:
Sở hữu chung. Tài sản do hai hay nhiều người sở hữu theo cách khi một trong số
họ chết, lợi tức không thể phân chia của người mất được chuyển sang người thừa
kế và không chuyển cho những người cùng sở hữu c̣n sống. Thoả thuận này khác với
sở hữu (tenancy) liên kết (xem Joint tenants with the right of Survivorship) và
sở hữu toàn vẹn (một thoả thuận tương tự đề cập đến một cặp vợ chồng khi một
người mất th́ người vợ hay người chồng tự động được nhận phần chia của người
kia).
TENANT:
Người thuê, người sở hữu. Bất động sản:
1. Người giữ hay sở hữu tài sản thực.
2. Người thuê. Chứng khoán: người sở hữu một phần một loại chứng khoán. Xem
Joint Tenants with Right of Survivorship, Tenancy in Common.
TENDER:
Giá đệm, bỏ thầu, giao, tiền theo pháp luật (tiền hợp pháp).
1. Hành động từ bỏ cổ phần của một người nào đó để đáp ứng một giá mua đă ấn
định- xem Tender offer (một người nào đó bản cổ phần của ḿnh theo giá bán đă
được một người khác ấn định thường cao hơn giá thị trường v́ người đặt giá này
muốn chiếm quyền kiểm soát công ty có cổ phần đó).
2. Đệ tŕnh giá đặt mua chính thức để mua chứng khoán, như trong đấu thầu công
khố phiếu Hoa Kỳ.
3. Cung cấp tiền hay hàng hoá để chi trả một món nợ trước hay quyền đ̣i chi trả
(lệnh phiếu) như trong việc giao hàng hoá theo hợp đồng futures đă đến hạn.
4. Phương tiện đă được thoả thuận để thanh toán các giao dịch mua bán tài chánh,
như tiền tệ Hoa Kỳ được mệnh danh là "tiền tệ hợp pháp đối với tất cả các món
nợ, công cũng như tư".
TENDER BOND:
Trái phiếu theo hợp đồng put option. Xem Put Bond. Trái phiếu được quyền bán lại
nhà phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn.
Tender offer: Đưa ra giá đệm (giá cao hơn giá thị
trường). Mua các cổ phần của một công ty, thường với giá có chênh lệch cao hơn
giá thị trường của cổ phần bằng tiền mặt hay chứng khoán hay cả hai, thông
thường là nhằm mục đích chiếm quyền kiểm soát của một công ty đang là mục tiêu
hấp dẫn (target company). Việc đưa ra giá đệm có thể xuất phát từ các thương
lượng đầy thiện ư giữa công ty và công ty muốn tiếp quản hay có thể do tự ư hoặc
không thân thiện dẫn đến việc công ty bị tiếp quản có các biện pháp chống lại.
Nhà nước quy định người muốn tiếp quản (corporate suitor) đă có trong tay từ 5%
trở lên số cổ phần của công ty bị tiếp quản phải thông báo rơ ràng cho nhà nước,
cho chính công ty bị tiếp quản (target company) và cho thị trường có liên quan.
Xem: Schedule 13D, Takeover, Treasury Stock.
TENDER PANEL:
Nhóm đệm (trong đấu thầu). Phương pháp tài trợ dùng trong việc bán giấy hứa trả
nợ, (giấy nợ Châu Âu) thông qua RUF (Revolving Underwriting Facility- Phương
tiện bao tiêu tuần hoàn) Tổ hợp bao tiêu (Syndicate) bao gồm từ 15 đến 20 ngân
hàng thương mại và ngân hàng đầu tư được người vay (hay đại diện của người vay)
uỷ nhiệm đưa ra giá đặt mua chào mời trên căn bản cố gắng hết sức ḿnh (best
effort) cho việc tài trợ dự án. Nhóm hoạt động như một nhân viên trung gian bên
bán cho các ngân hàng đang thoả thuận một phương tiện tín dụng. Nhóm đệm bên bán
cho phép sắp xếp mua bán giấy nợ Châu Âu với một số lớn nhà đầu tư đang t́m kiếm
giấy nợ trung hạn (từ 5 đến 7 năm). Nó cũng tách ngân hàng gốc ra khỏi các ngân
hàng thực sự mua giấy nợ, do đó phải trải đều rủi ro tín dụng cho phần lớn số
ngân hàng tham gia. Phần đóng góp của ngân hàng gốc trong việc cung ứng chiếm
một phần nhỏ thường khoảng 10% tổng số tài trợ.
TENOR:
Lề thói hằng ngày, quy định thời hạn.
1. Đánh dấu để nhớ thời điểm đáo hạn của giấy nợ hay công cụ tài chánh.
2. Vạch rơ thời điểm khi hối phiếu được trả : ngay khi tŕnh (on sight), theo số
ngày ấn định sau khi tŕnh, theo số ngày ấn định sau thời điểm kư hối phiếu.
3. Điều khoản thiết lập để chi trả một hối phiếu, nghĩa là : khi được tŕnh ra
(đối với hối phiếu trả ngay khi tŕnh - Sight draft) hay vào thời điểm tương lai
(đối với hối phiếu trả ngay khi tŕnh - Sight draft) hay vào thời điểm tương lai
(đối với hối phiếu định kỳ - Time draft).
TERM:
Kỳ hạn, điều khoản, nhiệm kỳ.
1. Khoảng thời gian trong đó các quy định của hợp đồng sẽ được thực hiện. Từ ngữ
này cũng ám chỉ khoảng thời gian trong đó phải thực hiện chi trả tiền vay hay
phải chi trả tiền lăi của chứng chỉ kư thác hay trái phiếu. Nó cũng ám chỉ
khoảng thời gian có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Xem : Term Life
Insurance.
2. Điều khoản ấn định bản chất của một thoả hiệp hay hợp đồng như trong terms
and conditions (điều khoản và quy định).
3. Khoảng thời gian phục vụ của một viên chức hay thành viên ban quản trị đă
được bầu hay chỉ định. Thí dụ, các thống đốc hệ thống Dự Trữ Liên Bang được chỉ
định với nhiệm kỳ 14 năm.
TERM BOND:
Trái phiếu định kỳ (dài hạn). Trái phiếu có độc nhất một thời điểm đáo hạn,
ngược lại với serial bond (loạt trái phiếu - seri trái phiếu). Thông thường, nhà
phát hành phải để số tiền chi trả bắt buộc vào quỹ thanh toán nợ (sinking fund -
quỹ dự pḥng nợ) trong nhiều năm trước khi đến ngày đáo hạn. Nhà phát hành trái
phiếu đáp ứng các quy định về thanh toán nợ bằng cách mua trái phiếu đă phát
hành trong thị trường tự do (open market), thu hồi trái phiếu theo giá thị
trường, nó có thể thấp hơn giá theo lệnh gọi của quỹ thanh toán nợ (sinking fund
call price). Việc dự pḥng trước quỹ thanh lư nợ sẽ rải đều trách nhiệm của nhà
phát hành đối với trái phiếu nợ chung (general obligation bond) trong suốt thời
gian hiệu lực của trái phiếu; nhà phát hành trái phiếu doanh thu có thể chi trả
dịch vụ nợ bằng doanh thu trái phiếu.
TERM CERTIFICATE:
Chứng chỉ theo định kỳ. Chứng chỉ kư thác (certificate of deposit) có thời gian
đáo hạn dài. CD như thế có kỳ hạn từ một năm đến 10 năm, dù sao hầu hết các
chứng chỉ định kỳ đều là loại một năm hay 2 năm. Người có chứng chỉ thường nhận
lăi suất cố định, được chi trả làm hai kỳ trong thời gian hiệu lực và phải chịu
phạt nặng khi rút tiền sớm (early withdrawal penalties) tức là khi chứng chỉ
được chi trả trước thời hạn đă ấn định.
TERM FEDERAL FUNDS:
Ngân Quỹ Liên Bang theo kỳ hạn. Số cân đối tài khoản dự trữ được mua trong các
thời khoảng lâu hơn một ngày, nhưng thường ít hơn 90 ngày. Ngân hàng mua ngân
quỹ Liên Bang trong một thời khoảng kéo dài khi họ thấy nhu cầu vay sẽ kéo dài
vài ngày, hoặc khi họ tin rằng lăi suất ngắn hạn sẽ tăng và họ muốn khoá chặt
lăi suất hiện hành. Ngân quỹ Liên Bang được mua theo kỳ hạn kéo dài giống như
ngân quỹ Liên Bang cách đêm, không bị lệ thuộc vào quy định dự trữ và thỉnh
thoảng được ưa thích hơn là mua các công cụ nợ khác có cùng thời gian đáo hạn.
TERM LIFE INSURANCE:
Bảo hiểm nhân thọ theo kỳ hạn. H́nh thức bảo hiểm nhân thọ được soạn thảo có một
thời khoảng ấn định, nó quy định người có hợp đồng chỉ chi trả giá phí bảo vệ
cái chết, có nghĩa là không thiết lập trị giá tiền mặt như trong bảo hiểm suốt
đời. Cứ mỗi lần kư lại hợp đồng phí bảo hiểm sẽ cao hơn bởi v́ người được bảo
hiểm sẽ già hơn và theo thống kê th́ dễ chết hơn. Bảo hiểm theo kỳ hạn th́ rẻ
hơn nhiều so với bảo hiểm suốt đời, nó giúp cho người có hợp đồng bảo hiểm
(policyholder) có cơ hội chọn lựa để sử dụng tiền tiết kiệm đầu tư cho riêng họ.
TERM LOAN:
Tiền vay theo kỳ hạn. Tín dụng trung hạn và dài hạn có bảo đảm 9 thường thời hạn
từ 2 đến 10 năm) do ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm hay công ty tài chánh
thương mại trao cho một công ty thường là để tài trợ vốn trang thiết bị hay để
cung cấp vốn lưu động. Tiền vay được trả dần trong một thời khoảng cố định, đôi
khi kết thúc bằng số chi trả dồn (balloon payment). Người vay theo thoả hiệp vay
có kỳ hạn thông thường theo quy định là phải có vốn lưu động tối thiểu và nợ tối
thiểu so với các tiêu chuẩn tỷ lệ trị giá thuần, phải giới hạn cổ tức và phải
duy tŕ sự nhất quán liên tục ban điều hành.
TERM MATURITY:
Đáo hạn theo kỳ hạn. Đây là một loại đáo hạn trong đó toàn bộ trái phiếu đáo hạn
vào một thời điểm duy nhất. Xem Maturity Date.
TERM MORTGAGE:
Tiền vay định kỳ có thế chấp. Tiền vay có thế chấp không chi trả dần, thường
thường có thời gian đáo hạn dưới 5 năm, trong đó chỉ chi trả lăi theo một thời
khoảng ấn định, sau đó số vốn hiện hành khi đáo hạn sẽ được chi trả dồn một lần
(balloon payment). Xem Standing Mortgage.
TERM REPURCHASE AGREEMENT:
Thoả thuận mua lại theo định kỳ. Thoả thuận mua lại có thời gian đáo hạn hơn một
ngày. Nó c̣n gọi là Term Repo. Ngân hàng và tổ chức tiết kiệm có dư tiền mặt
thường đầu tư vào trái phiếu nhà nước (thay v́ chứng chỉ kư thác, nó có thời
gian đáo hạn tối thiểu là 7 ngày. Trong thoả thuận mua lại, ngân hàng mua trái
phiếu của dealers (người mua bán cho chính ḿnh) hay của ngân hàng (không mua
bán cho ḿnh - non dealers bank) với thoả thuận sẽ bán lại sau này với giá đă
định trước. Chênh lệch giữa giá mua và giá bán lại tức là số lăi. Thoả thuận mua
lại định kỳ có thể trả hoa lợi cao hơn thoả thuận mua lại qua đêm (overnight
repos) bởi v́ người bán chấp nhận rủi ro lăi suất trong một thời gian dài hơn là
thoả thuận mua lại qua đêm
TERMINAL BONUS:
Tiền bồi dưỡng cuối cùng. Trong bảo hiểm, số chi trả tiền mặt được lập ra ngoài
số tiền thu được của hợp đồng bảo hiểm khi hợp đồng đáo hạn hay khi người được
bảo hiểm chết. Tiền bồi dưỡng này được chi trả từ số lợi nhuận thuần kiếm được
do đầu tư, được hợp đồng bảo hiểm chi trả theo quyền hạn tự do hành động của Nhà
Bảo Hiểm.
TERMINAL MARKET:
Thị trường đầu cuối. Thị trường hàng hoá toạ lạc tại Trung Tâm Mua Bán chính.
Giao dịch mua bán tại thị trường đầu cuối phần lớn tập trung vào hợp đồng
Futures, mặc dù hàng hoá thuộc thị trường tại chỗ (thị trường tiền mặt, spot
market) cũng có thể được mua bán. Thị trường không thuộc đầu cuối (nonterminal)
được thiết lập tại trung tâm sản xuất.
TERM SHARE:
Cổ phần định kỳ. Một đơn vị tài chánh không thể được chi trả tiền mặt theo yêu
cầu, thí dụ cổ phần trong hiệp hội tín dụng hay hiệp hội tiết kiệm và cho vay.
TERMINATION STATEMENT:
Báo cáo kết thúc. Báo cáo giải toả quyền đ̣i chi trả hay quyền lợi bảo đảm của
người cho vay trong số tài sản của người vay khi nợ đă được trả đầy đủ và kết
thúc báo cáo tài trợ đă nạp trước đây. Nhà nước quy định người cho vay phải kư
báo cáo kết thúc, để xoá tên người vay trong quyền giữ tài sản làm thế chấp.
TERMS OF TRADE:
Đáp số của mậu dịch. C̣n gọi là Trade Terms, một phương thức đo lường diễn biến
thực hiện kinh tế của một quốc gia. Khi được xác định bằng trị giá xuất khẩu so
sánh với nhập khẩu. Một quốc gia có đáp số mậu dịch thích hợp sẽ nhận nhiều biên
nhận xuất khẩu hơn là phải chuyển tiền cho nhập khẩu hoặc trị giá tăng thêm của
xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu. Ngược lại, quốc gia có đáp số mậu dịch không thích
hợp sẽ phải chuyển tiền cho nhập khẩu nhiều hơn là nhận từ xuất khẩu.
TEST:
Kiểm tra, bản tiêu chuẩn tỷ lệ.
Tổng quát: kiểm tra để xác định kiến
thức, khả năng, chuyên môn.
Tài chánh: tiêu chuẩn dùng để đo lường
phù hợp theo quy định tỷ lệ tài chánh của giao kèo và các thoả thuận cho vay
khác. Thí dụ, tài sản hiện hành đối với tiêu chuẩn tỷ lệ nợ hiện hành, nợ đối
với tỷ lệ trị giá thuần.
Chứng khoán: từ ngữ được dùng liên quan
đến biến chuyển giá cả đang tiến gần đến mức giá đỡ (support level) và mức giá
đề kháng (resistance level) của hợp đồng future hàng hoá, chứng khoán hay thị
trường đă thiết lập trước đây. Mức thử nghiệm (test) được chấm dứt nếu các mức
giá này không bị thâm nhập và không c̣n giá trị nếu giá cả tiếp tục tăng lên mức
thấp nhất hay cao nhất. Thí dụ, các nhà phân tích nói rằng nếu chỉ số công
nghiệp Dow Jones vừa qua h́nh thành trên căn bản vững chắc là 1.000 và giá cả
đang rớt từ 1.100, giai đoạn thử nghiệm bắt đầu đến gần. Nếu giá cả một khi lại
tăng lên khi chỉ số Dow đang giảm 1.000 và tiếp tục đi lên nữa th́ thử nghiệm
chấm dứt. Nếu giá rớt xuống dưới 1.000 th́ thử nghiệm thất bại. Xem Technical
Analysis.
TEST NUMBER:
Số kiểm tra. Số đầu trong số chi trả bằng hệ thống điện tử chuyển ngân quỹ hay
số chỉ dẫn chi trả xác định ngân hàng xuất phát. Nó c̣n được gọi là key hay test
key. Số này thay đổi mỗi lần chuyển tải giữa các ngân hàng để ngăn ngừa người
ngoài lợi dụng.
TESTAMENTARY TRUST:
Uỷ thác di chúc. Uỷ thác do di chúc lập ra, nó khác với uỷ thác giữa những người
c̣n sống (inter vivos trust) được thiết lập trong suốt cuộc đời của người bảo
trợ.
TESTAMENTARY TRUSTEE:
Người thụ uỷ di chúc. Người được uỷ quyền để quản lư một uỷ thác, gồm các tài
khoản trong công ty môi giới, sự uỷ quyền này do người nay đă chết lập ra. Thẩm
quyền của người thụ uỷ di chúc được lập ra bằng di chúc sau cùng của người nay
đă chết, người này là người đă lập ra sự uỷ thác.
TESTATOR:
Người lập di chúc. Người đă chết có để lại di chúc hợp pháp để phân phối tài sản
cho những người thừa hưởng. Đôi khi c̣n gọi là settlor. Hăy so sánh với trustor.
THEORETICAL VALUE (OF A RIGHT):
Trị giá lư thuyết. Trị giá thị trường của đặc quyền đăng kư (market value of
subscription right) được xác định theo toán học sau khi việc phát hành được
tuyên bố hay trước khi chứng khoán chưa có đặc quyền (ex-rights). Công thức bao
gồm trị giá thị trường hiện hành của chứng khoán thường, giá đăng kư mua, số đặc
quyền đủ mua một cổ phần chứng khoán : Trị giá lư thuyết = Trị giá thị trường CK
thường trừ (-) Giá đăng kư mua 1 cổ phần/ Số đặc quyền đủ mua một cổ phần cộng
(+) 1
V́ thế, nếu giá thị trường chứng khoán thường là $50/cổ phần, giá đăng kư là
$45/cổ phần, tỷ lệ đăng kư là 4 lấy 1 (có 4 đặc quyền th́ mua được một cổ phần),
th́ trị giá một quyền sẽ là 1:
50 - 45/ 4+1= 5/5= 1
THIN CAPITALIZATION:
Tư bản hoá yếu (mỏng). Công ty có quá ít vốn đăng kư và có quá nhiều nợ. Trong
vài quốc gia, tiền lăi trong một phần số nợ được xem là loại cổ tức có thuế,
theo đó sẽ làm giảm số tiền lăi có thể khấu trừ vào lợi nhuận.
THIN MARKET:
Thị trường mỏng manh (dễ mất quân b́nh). Thị trường trong đó có ít giá đặt mua
để mua và có ít giá đặt bán để bán. Đặc tính thị trường mỏng có thể áp dụng cho
toàn thể một hạng loại (lớp) chứng khoán hay hợp đồng futures hàng hoá - như
chứng khoán nhỏ trên thị trường ngoài danh mục hay thị trường nhôm. Thị trường
mỏng có thể ám chỉ một loại chứng khoán cá biệt nào đó không có liệt kê mua bán
trên thị trường chính hay mua bán trên thị trường ngoài danh mục. Giá cả trong
thị trường mỏng thường bất ổn định hơn trong các thị trường có khả năng chuyển
đổi ra tiền mặt (khả năng thanh toán) lớn, bởi v́ một vài vụ mua bán có thể ảnh
hưởng mạnh đến giá cả. Nhà đầu tư thuộc tổ chức mua hay bán từng khối lớn chứng
khoán có khuynh hướng tránh các thị trường mỏng bởi v́ họ khó mà tham gia vào
hay rút ra khỏi vị thế mà không ảnh hưởng trực tiếp cụ thể đến giá chứng khoán.
THIRD COUNTRY ACCEPTANCE:
Giấy chấp nhận của nước thứ ba. Trong mậu dịch quốc tế, đây là giấy chấp nhận
của ngân hàng rút ở một ngân hàng trong một quốc gia không phải ở quốc gia của
nhà nhập khẩu hay xuất khẩu, và được chi trả bằng tiền tệ quốc gia của ngân hàng
chấp nhận. Giấy chấp nhận của nước thứ ba c̣n gọi là refinance bills, thường
được nhà xuất khẩu sử dụng để có số tài trợ ngân hàng theo lăi suất thị trường
hợp lư (competitive rates - lăi suất thị trường cạnh tranh), kể từ thập niên 70,
Nhật và Hàn Quốc đă tài trợ một phần lớn số xuất khẩu kể cả xuất khẩu đến các
quốc gia châu Âu thông qua giấy chấp nhận ngân hàng tính theo đơn vị đồng
dollars Hoa Kỳ làm cho giấy chấp nhận càng được phát triển trong những thập niên
cuối này.
THIRD - COUNTRY DUMPER:
Người phá giá thuộc nước thứ ba. Một quốc gia cho phép nhà sản xuất bán dưới giá
phí tại thị trường nước ngoài. Thí dụ, quốc gia A cho phép hàng xuất khẩu được
phá giá ở quốc gia B. Quốc gia C sẽ tố cáo quốc gia A bởi v́ việc buôn bán của
quốc gia A với quốc gia B sẽ ảnh hưởng xấu đến việc mua bán giữa quốc gia C và
quốc gia B.
THIRD PARTY CONTROL:
Kiểm soát của bên thứ ba. Kế toán trưởng tài khoản bên thứ ba yêu cầu thành viên
duy tŕ thêm hồ sơ, tài khoản dưới sự kiểm soát của bên thứ ba xảy ra khi một
người đưa lệnh mua bán không phải là khách hàng cũng không phải là thành viên
của NFA (National Futures Accociation - Hiệp hội quốc gia về hợp đồng Futures)
hay là một trong những AP (Associated Person - Người cộng tác). Bên thứ ba này
không thể thực hiện quyền hạn tự do hành động trừ khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
1. Thành viên có văn bản làm bằng chứng uỷ quyền mua bán của khách hàng.
2. Thành viên có giấy xác nhận của khách hàng cho biết ông ta đă nhận tài liệu
thông báo rơ ràng thích đáng. Các yêu cầu trên không cần thiết nếu bên thứ ba là
thành viên trực hệ trong gia đ́nh của khách hàng.
THIRD MARKET:
Thị trường thứ ba- thị trường cấp III. Broker và Dealers không phải thành viên
của thị trường chính và nhà đầu tư thuộc tổ chức, mua bán trên thị trường ngoài
danh mục các chứng khoán có liệt kê trên thị trường chính. Thị trường cấp III
trở nên quan trọng trong thập niên 1950 khi các nhà đầu tư thuộc tổ chức bắt đầu
mua chứng khoán thường để ngăn ngừa lạm phát và khi tỷ lệ hoa hồng cố định vẫn
c̣n hiện hành trên các thị trường. Bằng cách mua bán từng khối lớn với các công
ty không phải là thành viên của thị trường chứng khoán chính, họ vừa tiết kiệm
được tiền hoa hồng (v́ có thể thương lượng) vừa tránh được tác động làm rối loạn
giá cả do việc mua bán lớn trên các thị trường gây ra. Sau khi tỷ lệ hoa hồng cố
định bị huỷ bỏ, một số công ty hoạt động tích cực ở thị trường cấp III đă trở
thành các công ty thành viên do đó họ có thể quan hệ mua bán với các công ty
thành viên khác cũng như với các công ty không phải là thành viên. Cùng lúc đó,
các công ty thành viên bắt đầu gia tăng việc chuyển từng khối lớn chứng khoán ra
khỏi hiện trường mua bán (sàn mua bán- floor) của các thị trường chính, thực tế
là đang trở thành các người dự phần trong thị trường cấp III. Tuy nhiên, trước
khi bán chứng khoán ra khỏi thị trường chính cho người không phải là thành viên,
công ty thành viên phải thoả măn tất cả các lệnh có giới hạn (limit order) trong
sổ chuyên viên (specialist's book) có cùng một giá hay có giá cao hơn. Xem
off-floor order.
THIRD - PARTY CHECK:
Chi phiếu cho bên thứ ba.
1. Chi phiếu được chi trả thông qua ngân hàng, ngoại trừ chi phiếu trả cho chính
người viết chi phiếu đó (nghĩa là chi phiếu được viết để lấy tiền mặt). Bên thứ
nhất trong giao dịch là ngân hàng trong đó chi phiếu được rút ra. Bên thứ nh́ là
người rút tiền bằng chi phiếu dựa trên quỹ kư thác trong ngân hàng. Bên thứ ba
là người được trả tiền, người bối thự chi phiếu.
2. Chi phiếu bối thự kép- Trong trường hợp này, người được chi trả bối thự chi
phiếu bằng cách kư tên phía sau, sau đó chuyển chi phiếu cho người tiếp theo,
người bối thự chi phiếu ưu tiên đổi chi phiếu lấy tiền mặt. Người nhận chi phiếu
có nhiều người bối thự thường miễn cưỡng nhận nó trừ khi họ có thể xác minh chữ
kư của từng người bối thự.
3. Hối phiếu chi trả qua trung gian (payable-through drafts) và các lệnh chi trả
khác (negrotiable orders) không do công ty cung cấp trực tiếp phục vụ. Thí dụ,
một chi phiếu được viết ra dựa trên quỹ hỗ tương đầu tư thị trường tiền tệ được
giải quyết không phải bởi công ty hỗ tương đầu tư mà tiêu biểu bởi ngân hàng
thương mại là ngân hàng cung cấp dịch vụ cho bên thứ ba hay "chi trả qua trung
gian". Lệnh trả tiền, hối phiếu cổ phần liên hiệp tín dụng và chi trả rút ra dựa
trên tài khoản công ty môi giới là loại "chi trả qua trung gian" hay cho bên thứ
ba.
THIRD PARTY CREDIT:
Tín dụng cho bên thứ ba. Tín dụng tạo điều kiện dễ dàng cho việc bán hàng hoá và
dịch vụ theo thoả thuận với một người nào đó chứ không phải với người bán.
Thương buôn bán lẻ chấp nhận thẻ tín dụng ngân hàng và thẻ du lịch giải trí như
là số chi trả hàng hoá, nó thường ít tốn kém hơn là cấp tín dụng trực tiếp, bởi
v́ thương buôn được nhẹ bớt phần chi phí tài trợ cho tài khoản thu tín dụng và
thu tiền chi trả. Đổi lại, số chi trả của chiết khấu thương buôn (marchant
discount) tính bằng số phần trăm doanh số thuần, thương buôn có thể có ngay số
tín dụng cho phiếu bán bằng thẻ ngân hàng đă kư thác ở một ngân hàng. Nếu tỷ lệ
chiết khấu thương buôn là 2%, thương buôn có thể nhận $98 cho mỗi $100 trong
doanh số tín dụng. Hễ chừng nào thương buôn c̣n theo các điều khoản của tín dụng
th́ thương buôn c̣n có thể không bị thua thiệt tín dụng hay thua lỗ v́ lừa đảo.
Xem Private Label Credit, Revolving Credit.
THIRD PARTY PAYMENNT:
Chi trả cho bên thứ ba. Xem Third party transfer.
THIRD PARTY TRANSFER:
Chuyển ngân quỹ cho bên thứ ba. Số chi trả được kư gửi vào tài khoản của một
người nào đó chứ không phải cho người đề xuất chi trả hay người đáng lẽ nhận đầu
tiên. Số chi trả đó có thể là: chi phiếu trả cho bên thứ ba (third party checks)
được chuyển bằng bối thự, chỉ thị của người tiêu dùng hoặc là số chi trả thông
qua hệ thống điện tử. Xem Telephone Bill Payment.
THIRTY - DAY VISIBLE SUPPLY:
Nguồn cùng hiển nhiên trong ṿng 30 ngày. Tổng số lượng tiền của trái phiếu đô
thị mới, có thời khoảng đáo hạn từ 13 tháng trở lên số này được lập biểu gia
nhập thị trường trong ṿng 30 ngày. Số liệu được cung cấp vào ngày thứ sáu trong
báo Bond Buyer.
THIRTY - DAY WASH RULE:
Quy tắc trước sau 30 ngày. Luật của nhà nước quy định rằng thua lỗ của việc bán
chứng khoán không được dùng như thua lỗ trong mục tiêu về thuế (có nghĩa là bù
vào số lợi nhuận bị thuế), nếu người ta mua số chứng khoán tương đương trong
ṿng 30 ngày trước hay 30 ngày sau thời điểm bán.
THRIFT INSTITUTION:
Tổ chức tiết kiệm. Tổ chức đầu tiên được thành lập như một tổ chức tồn kư thác
cho số tiền tiết kiệm của người tiêu thụ, các h́nh thức thông dụng khác là hiệp
hội tiết kiệm và cho vay và ngân hàng tiết kiệm. Theo thông lệ, tổ chức tiết
kiệm cho vay hầu hết quỹ kư thác của tổ chức trong thị trường thế chấp nơi cư
trú và tiếp tục công việc này sau khi luật pháp đầu thập niên 1980 mở rộng tầm
phạm vi dịch vụ kư thác của tổ chức và cho phép họ thực hiện các mục cho vay
thương mại và cho người tiêu thụ vay. Các liên hiệp tín dụng (credit union) đôi
khi cũng nằm trong loại tổ chức tiết kiệm, bởi v́ nguồn kư thác chính của liên
hiệp cũng là số tiết kiệm của cá nhân, mặc dù là theo thông lệ họ chỉ cho người
tiêu thụ vay một số nhỏ, không cho vay có thế chấp. Xem: Depository institutions
deregulation and monetary control act, mutual association, mutual savings bank.
THROWBACK RULE:
Quy luật trả lui. Trong lănh vực uỷ thác, luật nhà nước quy định rằng tài sản uỷ
thác được phân bổ trong bất cứ năm thuế nào có số vượt mức cho phép năm đó th́
được xem như (v́ mục tiêu thuế) là lợi tức đă kiếm được và đă phân bổ trong năm
trước. Nói cách khác, nó được tính lui vào năm trước hay những năm trước.
TICK:
Nhích một chút- (lên hay xuống) một gạch. Biến chuyển giá theo hướng xuống trong
mua bán chứng khoán. Các nhà phân tích kỹ thuật quan sát biến chuyển nhỏ (tick)
liên tục tăng hay giảm của chứng khoán để có một ư niệm về chiều hướng chứng
khoán. Từ ngữ này cũng có thể áp dụng trên toàn thị trường. Xem closing tick,
Downtick, Minus tick, Plus tick, Short sale rule, Technical Analaysis, Uptick,
Zero-minus tick, Zero-plus tick.
TICKER:
Băng điện báo. Hệ thống cung cấp báo cáo chạy theo bảng h́nh các hoạt động mua
bán trên các thị trường chứng khoán, c̣n được gọi là ticker tape. Tên này bắt
nguồn từ một cái máy hồi xưa in thông tin bằng cách bấm lỗ trên băng giấy tạo
nên tiếng kêu tíc tắc rơ ràng khi băng chạy qua. Băng điện báo ngày nay là màn
h́nh máy vi tính và từ ngữ này ám chỉ cả consolidated tape (băng tổng hợp) là
loại cho biết kư hiệu chứng khoán, giá cuối cùng, số lượng mua bán trên thị
trường và từ ngữ cũng ám chỉ dịch vụ tin tức bằng băng điện báo. Xem: Quotatiom
Board, ticker tape.
TICKER SYMBOL:
Kư hiệu băng h́nh (băng điện báo). Chữ cái xác định chứng khoán trên băng tổng
hợp dùng cho mục đích mua bán, như XON là exxon corporation (công ty exxon).
Xem: Stock symbol, Ticker tape.
TICKER TAPE:
Băng điện báo (màn h́nh máy vi tính). Công cụ truyền kư hiệu chứng khoán, giá
cuối cùng và số lượng chứng khoán đang được mua bán đến các nhà đầu tư trên khắp
thế giới. Trước khi phát minh ra máy vi tính, máy này có một công cụ in phát ra
tiếng to có âm tíc tắc. Kể từ năm 1975, NYSE và AMEX sử dụng băng tổng hợp, nó
cho biết về thị trường chứng khoán New york và thị trường chứng khoán vùng nơi
xuất phát một vụ mua bán. Các hệ thống khác được gọi là điện báo mới, nó chạy
bảng thông báo tin tức kinh tế, tài chính, thị trường mới nhất. Ticker Tape c̣n
gọi đơn giản là Tape. Xin xem minh hoạ về băng tổng hợp dưới đây.
| TL | MMM&P | IBM&T | XON&M |
| 3S41 5/8 | 83 1/2 | 4S124 1/4 | 2S41 |
| Phần mẫu của băng tổng hợp | |||
Trên cùng là 4 công ty: Trades in time Inc,
Minnesota Mining and Manufacturing, IBM, Exxon. Chữ cái đứng sau kư hiệu cho
biết thị trường chứng khoán Pacific (Pacific Stock Exchange), T là thị trường
cấp III (third market), M là thị trường Trung Tây (Midwest exchange) không có
chữ ǵ th́ có nghĩa là thị trường chứng khoán New York (NYSE : New York Stock
Exchange). Các kư hiệu khác không minh hoạ trong bảng này là X tức Philadelphia
Stock Exchange - B là Boston Stock Exchange, O là các thị trường khác kể cả thị
trường cấp IV (Instinet). ở hàng dưới, con số đứng trước chữ S là số nhân của
100 cổ phần. Như thế 300 cổ phần của Time, Inc đă được mua bán với giá 41 5/8
tại NYSE; 100 cổ phần của Minnesota Mining đă được mua bán ở Pacific Stock
Exchange với giá 83 1/2 và tiếp tục...
TIED AID:
Viện trợ có ràng buộc (có điều kiện). Viện trợ có điều kiện trao cho một Nhà
Nước để có điều kiện mua hàng hoá hay dịch vụ ở quốc gia khác.
TIED LOAN:
Tiền cho vay có ràng buộc (có điều kiện). Một biến thể của viện trợ có điều
kiện, theo đó được một nhà nước trao cho một nhà nước khác với các điều khoản
nhân nhượng.
TIED OUTLET:
Cửa hàng có ràng buộc. Xem Typing Contract.
TIERED RATE ACCOUNT:
Tài khoản xếp theo thang lăi suất. Tài khoản tiết kiệm trả lăi suất tính theo tỷ
lệ số tiền đầu tư có trong tài khoản. Tiêu biểu là số cân đối trong tài khoản
càng cao chừng nào th́ lăi suất càng cao từng đó. Tài khoản tiết kiệm có thời
hạn dài hơn th́ được trả lăi suất cao hơn tài khoản có thời hạn ngắn hơn.
TIGER:
Chữ đầu viết tắt của Treasury Investors Growth Receipt, một h́nh thức chứng
khoán lăi suất 0 (zero-coupon security) đầu tiên do công ty môi giới Merrill
Lynch, Pierce, Fenner & Smith sáng tạo ra. Tiger là loại trái phiếu được nhà
nước bảo đảm, nó được tách khỏi phần coupon (Phần lăi - dưới h́nh thức một mảnh
giấy đính kèm vào trái phiếu). Cả phần gốc (phần vốn - corpus) trái phiếu và
phần coupon được bán riêng ra với giá khấu trừ rất cao so với mệnh giá. Nhà đầu
tư nhận số tiền theo mệnh giá Tiger khi trái phiếu đáo hạn nhưng không nhận chi
trả tiền lăi từng kỳ. Tuy nhiên, theo luật lệ Internal Revenue Service, những
người giữ Tiger vẫn phải nợ thuế lợi tức về số tiền lăi mà họ đă kiếm được như
số tiền lăi quy cho trái phiếu có coupon đầy đủ (full coupon bond - trái phiếu
có lăi bằng hay hơn lăi suất thị trường). Để tránh phải chịu thuế v́ không có
hưởng ǵ về lợi tức mà phải chi trả thuế này, hầu hết nhà đầu tư đưa Tiger vào
tài khoản hưu trí cá nhân hay Keogh hoặc các kế hoạch hoăn thuế (tax deffered).
TIGHT MARKET:
Thị trường chặt chẽ. Thị trường tổng quát hay thị trường của một loại chứng
khoán nào đó được ghi nhận là mua bán tích cực và chênh lệch giữa giá đặt mua và
giá đặt bán không cách xa bao nhiêu (chênh lệch ít). Ngược lại là thị trường
lỏng lẻo (slack market) có đặc tính là mua bán yếu ớt và chênh lệch lớn (giữa
giá đặt mua và giá đặt bán). Xem : Spread.
TIGHT MONEY:
Tiền tệ hạn hẹp. T́nh trạng kinh tế trong đó rất khó khăn để đảm bảo có tín dụng
(khó vay), thường là do dự trữ nhà nước giới hạn nguồn cùng tiền tệ. Ngược lại
là tiền tệ rộng răi (easy money). Xem : Monetary Policy.
TIME BILL OF EXCHANGE:
Hối phiếu định kỳ (có kỳ ngắn hạn). Hối phiếu được chi trả vào một thời điểm nào
đó chứ không phải khi lúc tŕnh (thí dụ như được trả sau 30 ngày).
TIME DEPOSIT:
Kư thác định kỳ (ngắn hạn). Tài khoản tiết kiệm hay chứng chỉ kư thác được giữ
trong tổ chức tài chánh theo kỳ hạn cố định, được hiểu là người kư thác chỉ có
thể rút tiền khi có báo trước. Trong khi ngân hàng có quyền quy định phải báo
trước 30 ngày để rút tiền từ tài khoản tiết kiệm th́ tài khoản theo số gửi tiền
thường được xem như loại quỹ sẵn sàng và dễ dàng rút ra. Mặt khác, chứng chỉ kư
thác được phát hành có kỳ hạn ấn định từ 30 ngày trở lên và nếu rút sớm sẽ bị
phạt. Các tổ chức tài chánh được tự do thương thảo chi trả theo bất kỳ hạn mà
khách hàng muốn đối với kư thác kỳ hạn hay chứng chỉ, miễn là thời hạn phải ít
nhất 30 ngày và chi trả lăi suất cao hay thấp như thị trường chấp nhận. Xem :
Depository Institutions Deregulation and Monetary Control Act, Regulation Q.
TIME DRAFT:
Hối phiếu định kỳ (ngắn hạn). Hối phiếu được chi trả theo thời gian ấn định hay
đă xác định trong tương lai, nó khác với sight draft (hối phiếu chi trả ngay
trước mắt), nó được chi trả khi tŕnh ra hay giao cho.
TIME LETTER OF CREDIT:
Tín dụng thư có kỳ hạn (ngắn hạn). Tín dụng thư chi trả vào một thời điểm ấn
định (thí dụ trong 30 ngày).
TIME LOAN:
Tiền cho vay định kỳ ngắn hạn. Tiền vay doanh nghiệp ngắn hạn được chi trả đủ
một lần vào thời điểm đáo hạn ấn định, thí dụ như 30, 60, 90 hay 120 ngày. Tiền
lăi của loại tiền vay này thường được khấu trừ trước khi cho vay. Nó khác với
demand loan (tiền vay hoạt kỳ), người cho vay không thể thu hồi (ra lệnh gọi -
call) hay yêu cầu trả lại tiền vay định kỳ trước thời hạn. Tiền vay định kỳ được
trả lại bằng doanh thu tài sản, thí dụ như số tiền bán hàng kho hay số tiền thu
của tài khoản thu. Xem Discount, Term Loan (tiền cho vay định kỳ dài hạn).
TIME - OUT:
Tạm ngưng. T́nh trạng của hệ thống dịch vụ ngân hàng trong tuyến (on line), ở
đây khách hàng không đáp ứng được yêu cầu giao dịch mua bán theo giới hạn thời
gian ấn định, được gọi là Response Time (thời gian trả lời). Sau đó máy nhận đầu
cuối sẽ ngưng liên lạc từ người điều khiển chủ chốt và khách hàng sẽ phải bỏ
giao dịch mua bán.
TIME - SALE FINANCING:
Tài trợ định kỳ ngắn hạn cho số bán. H́nh thức cho vay gián tiếp (tài trợ cho
người buôn bán dealer financing), trong đó ngân hàng hay bên thứ ba mua hợp đồng
buôn bán trả dần (của người buôn bán) với giá có khấu trừ vào mệnh giá và người
vay sẽ chi trả cho người cho vay. Điều này thường được thực kết hợp với kế hoạch
cho hàng kho của người buôn bán (floor planning).
TIME SPREAD:
Mua bán song hành Option theo thời hạn. Sách lược về hợp đồng Option trong đó
nhà đầu tư mua và bán hợp đồng Put Option và Call Option có cùng giá thực hiện
(exercise price - giá điểm - strike price) nhưng khác ngày đáo hạn. Mục đích của
việc này và của các sách lược hợp đồng Option khác là nhằm kiếm lợi nhuận do sự
chênh lệch phí mua Option (option premium) là giá phải trả để mua Options. Xem
Calendar Spread, Horizontal Spread.
TIME VALUE:
Trị giá thời gian.
Tổng quát: trị giá dựa trên thời gian
mà nhà đầu tư phải đợi cho đến khi đầu tư đáo hạn, nó được xác định bằng cách
tính trị giá hiện tại của nhà đầu tư lúc đáo hạn. Xem : Yield to Maturity.
Hợp đồng options: đó là một phần của
phí mua option chứng khoán, nó phản ảnh thời gian c̣n lại của một hợp đồng
option trước khi đáo hạn. Phí option bao gồm trị giá thời gian và trị giá nội
tại (intrinsic value) của hợp đồng option.
Chứng khoán: chênh lệch giữa giá một
công ty đưa ra để tiếp quản và giá trước khi tiếp quản xảy ra. Thí dụ, nếu công
ty XYZ sẽ bị tiếp quản với giá $30/cổ phần trong thời gian 2 tháng, cổ phần XYZ
hiện tại đang bán với giá $28,50. Chênh lệch $1,50/cổ phần là giá phí thời gian
mà người có cổ phần XYZ phải gánh chịu nếu họ muốn đợi 2 tháng để có giá $30/cổ
phần. Khi 2 tháng từ từ trôi qua, trị giá thời gian cũng từ từ co lại và biến
mất vào ngày tiếp quản. Thời gian mà nhà đầu tư giữ cổ phần XYZ có một giá trị
bởi v́ thời gian này có thể dùng để đầu tư vào việc khác đem lại lợi nhuận cao
hơn. Xem: Opportunity Cost.
TIME - WEIGHTED RETURN:
Lợi nhuận nặng về thời gian. Phương pháp tính toán danh mục đầu tư dùng để đo
lường diễn biến đầu tư (thay đổi về lợi tức và giá cả) dưới dạng số phần trăm tư
bản (vốn) "đang hoạt động", nó loại bỏ ảnh hưởng của số tư bản thêm vào hay rút
ra và việc định thời điểm, v́ các yếu tố này làm lệch lạc việc tính toán lợi
nhuận nặng về số dollar (dollar-weighted return-lợi nhuận tính theo số dollar).
Bởi v́ khó thực hiện cụ thể tính toán lợi nhuận nặng về thời gian nên các ngành
chấp nhận con số ước chừng với giả định là tất cả số tư bản thêm vào và rút ra
xảy ra cùng một lúc vào giữa giai đoạn báo cáo. V́ thế hiệu suất bằng lợi nhuận
trên số trị giá tài sản vào lúc bắt đầu tính toán cộng với lợi nhuận trên số
thuần của số thêm vào và rút ra trong suốt giai đoạn sau đó chia cho 2. Các giai
đoạn (thường là từng quư) được nối kết nhau để cho ta tổng số lợi nhuận trung
b́nh.
TIMES FIXED CHARGES:
Phí cố định theo từng kỳ. Xem Fixed-Charge Coverage.
TIP:
Tiền boa, tuy dô (mẩu tin quan trọng).
Tổng quát: chi trả trên mức giá phí hay
chi phí thông thường; nó chỉ trả thêm cho một công việc có dịch vụ như cho thêm
người hầu bàn, người phục vụ khách sạn, người lái taxi (cab driver) và những
người phục vụ khác.
Đầu tư: thông tin do người này chuyền
sang người khác để làm cơ sở mua hay bán chứng khoán. Thông tin này được xem là
có giá trị cụ thể và không phổ biến trong dân chúng. Nhà nước quy định chặt chẽ
việc sử dụng các thông tin này đối với những người được gọi là người trong nội
bộ, và trong một vài trường hợp các phiên toà (court cases) đă đề ra các trách
nhiệm pháp lư của người nhận, sử dụng và chuyển các thông tin đó (gọi là tipee).
Xem : Insider Inside, Information
TITLE:
Quyền được đ̣i hỏi, quyền sở hữu. Quyền đ̣i chi trả hợp lệ theo luật định đối
với việc sở hữu tài sản thực (real property), có văn tự, chứng chỉ quyền sở hữu
làm bằng chứng. Người cho vay sẽ cấp tài trợ tiền vay có thế chấp cho người mua
chỉ khi nào người bán giữ quyền sở hữu không có tranh chấp của tài sản đang nói
đến.
TITLE COMPANY:
Công ty xác minh quyền sở hữu. Công ty xác minh quyền sở hữu tài sản thực,
thường được thực hiện liên kết với giấy chuyển nhượng tài sản thực từ người mua
sang người bán. Người sở hữu hợp lệ được xác định thông qua việc kiểm tra toàn
bộ hồ sơ ghi chép về tài sản trong tiến tŕnh xác minh quyền sở hữu (title
search). Công ty này sẽ cấp một chứng chỉ sở hữu chủ dựa trên việc kiểm tra của
công ty.
TITLE DEFECT:
Thiếu sót trong quyền sở hữu. Quyền đ̣i chi trả hợp lệ ở trong t́nh huống khó
xác định người sở hữu thực của tài sản hay người chuyển quyền sở hữu tài sản đến
người khác. Nó c̣n được gọi là cloud on title hay clouded title (quyền sở hữu
không rơ ràng), như khi quyền sở hữu không được ghi chép rơ ràng chính xác hay
khi quyền sở hữu tài sản thế chấp thứ hai đă được huỷ bỏ khi nợ đă được trả đủ.
TITLE INSURANCE:
Bảo hiểm quyền sở hữu. Bảo hiểm ngăn ngừa mất mát do thiếu sót trong quyền sở
hữu, được phát hiện sau khi tài sản được chuyển từ người mua sang người bán và
người mua đă nhận mua tiền vay mới có thế chấp. Điều này bảo vệ người vay ngăn
cản các quyền đ̣i chi trả không có xác định trong tiến tŕnh xác minh quyền sở
hữu hay các quyền đ̣i chi trả không được liệt kê đặc biệt như là trường hợp
ngoại lệ trong hợp đồng bảo vệ quyền sở hữu.
TITLE SEARCH:
Rà soát quyền sở hữu. Tiến tŕnh xác minh người sở hữu thực sự của tài sản bằng
việc xem xét lại cẩn thận hồ sơ ghi chép địa chính của nhà nước, thường thường
dưới sự chỉ dẫn của chuyên viên về lănh vực này. Việc thẩm tra này cũng xác định
là có các quyền giữ thế chấp hiện hành nào không, hay có những vướng mắc nào
trong tài sản không và xác định các kết quả trong việc cấp bản sao lục
(abstract) quyền sở hữu của công ty xác minh quyền sở hữu.
TOEHOLD PURCHASE:
Mua dần dần (một cách âm thầm). Số tích luỹ dưới 5% các cổ phần của công ty bị
tiếp quản (target company-công ty đang là mục tiêu để tiếp quản) do người thụ
đắc (người muốn tiếp quản) thực hiện. Một khi đạt đến 5%, người thụ đắc theo quy
định phải báo bằng văn bản đến nhà nước, thị trường chứng khoán tương ứng (nơi
mua bán cổ phần đó) và ngay chính công ty bị tiếp quản, người thụ đắc phải giải
thích những ǵ đang xảy ra và mong muốn điều ǵ.
Xem : Schedule BD, William Act.
TOKYO STOCK PRICE INDEX (TOPIX):
Chỉ số giá chứng khoán Tokyo. Xem Nikkei Stock Average.
TOLL REVENUE BOND:
Trái phiếu doanh thu phí giao thông.
Trái phiếu đô thị được bảo đảm bằng doanh thu phí giao thông do người sử dụng dự
án công cộng được xây dựng bằng tiền thu được từ trái phiếu. Trái phiếu doanh
thu phí giao thông được đề xuất để xây dựng cầu cống, đường hầm và đường xá.
Xem : Revenue Bond.
TOM NEXT:
Kế ngày mai, kể từ ngày mốt. Xem Tomorrow Next.
TOMBSTONE:
Bảng cáo thị bán chứng khoán, bố cáo. Quảng cáo do ngân hàng đầu tư đăng trên
báo hàng ngày nói về việc bán chứng khoán cho công chúng. Bảng quảng cáo có đầy
đủ chi tiết căn bản về việc phát hành và liệt kê các thành viên nhóm bao tiêu
liên quan đến việc phát hành, nó được nhập thành nhóm bao tiêu theo thứ tự ABC
tuỳ theo tầm mức tham gia của họ. Bảng quảng cáo không phải là "một đề nghị mua
hay chào mời một đề nghị mua" mà là kêu gọi sự chú ư đến tập quảng bá
(prospectus). Đôi khi c̣n gọi là thông báo cung ứng (bán) (offering circular).
Bảng bố cáo cũng có thể do công ty ngân hàng đầu tư lập ra để thông báo vai tṛ
của nó trong một vụ mua bán riêng (private placement), sát nhập công ty hay tiếp
quản một công ty, đối với công ty th́ để thông báo một vụ mua bán quan trọng hay
quan hệ mua bán bất động sản, đối với một công ty trong cộng đồng tài chánh th́
để thông báo thu nhận thêm người hay thông báo người chủ đă chết.
Xem : Mezzanine Bracket.
TOMORROW NEXT (TOM NEXT):
Kế tiếp từ ngày mai. Từ ngữ trong thị trường hối đoái và thị trường tiền tệ ngắn
hạn để chỉ các giao dịch mua bán được thực hiện vào ngày mai hay cung ứng vào
ngày làm việc kế tiếp. Thí dụ, một loại tiền tệ được mua vào ngày thứ ba có thể
được cung cấp vào ngày thứ sáu hoặc tại ngày cung cấp tại chỗ (spot) cộng thêm
một ngày. Nó c̣n được gọi là rollover hay T/N. Giá thị trường tại chỗ cho việc
cung cấp hai ngày sau được điều chỉnh theo chênh lệch tính theo ngày dôi ra. Xem
Spot Next.
TON:
$100 triệu. Biệt ngữ của người buôn bán chứng khoán có nghĩa là $100 triệu
dollars.
TOP - DOWN APPROACH TO INVESTING:
Phương pháp đầu tư đi từ trên xuống. Phương pháp theo đó nhà đầu tư trước hết
xem xét các khuynh hướng trong toàn thể nền kinh tế, kế đó chọn lựa những ngành
và công ty sẽ có lợi trong chiều hướng đó. Thí dụ, nhà đầu tư nghĩ rằng lạm phát
sẽ ở mức thấp như thế sẽ hấp dẫn đối với ngành bán lẻ v́ sức chi tiêu của người
tiêu thụ sẽ được nâng cao do lạm phát thấp. Sau đó nhà đầu tư xem xét các cơ sở
bán lẻ quan trọng để biết công ty nào có triển vọng có lợi nhuận tốt nhất trong
thời gian gần. Phương pháp ngược lại là phương pháp đầu tư đi từ dưới lên
(bottom-up approach to investing).
TOPIX:
Chỉ số giá chứng khoán Tokyo. Xem Nikkei Stock Average.
TOPPING OUT:
Đă đến đỉnh. Từ ngữ chỉ một thị trường hay một loại chứng khoán đă vào thời kỳ
cuối của tăng giá và bây giờ người ta mong là nó đứng giá hay có thể giảm giá.
TOPPING UP CLAUSE:
Điều khoản lấp đầy. Ngôn ngữ trong loại tiền cho vay mà một bên có hai người
(back-to-back-loan-tiền cho vay có hai người ở một bên chịu trách nhiệm) hoặc
loại tiền cho vay tính theo hai loại tiền tệ (two-currency loan), nhằm bảo vệ
người cho vay không bị thiệt tḥi khi tiền tệ bị phá giá. Người vay theo yêu cầu
phải trả thêm một số tiền bằng loại tiền tệ đang giảm giá nếu hai loại tiền tệ
này bị giảm giá theo số lượng đó. Điều khoản dự pḥng này có thể gây ra một số
vấn đề nếu một bên của hợp đồng cho vay không cần đến số tiền tệ đóng thêm, hay
phải báo cáo chi trả lấp đầy này như là lợi tức có thêm. Sự lệ thuộc vào số chi
trả đặc biệt này có thể được giảm bớt bằng cách chuyển sự rủi ro tín dụng (bất
tiện như nói trên) vào một ngân hàng, nhưng đổi lại phải chịu lệ phí ngân hàng.
TOTAL CAPITAL:
Tổng số vốn. Phương thức của nhà giám sát ngân hàng để đo lường khả năng chất
lượng vốn để tính số dự trữ vốn trên rủi ro. Tổng vốn được tính như sau: vốn cổ
đông lớp 1 (tier 1) (chứng khoán thường và chứng khoán ưu đăi có đủ chất lượng)
cộng với vốn lớp hai (số dự trữ cho tiền vay có khả năng bị mất, nợ phụ thuộc,
chứng khoán ưu đăi không tính trong vốn lớp 1).
TOTAL CAPITALIZATION:
Tổng số tư bản hoá. Cơ cấu vốn (capital structure) của một công ty bao gồm nợ
dài hạn và tất cả h́nh thức của vốn cổ đông.
TOTAL COST:
Tổng giá phí. Kế toán: (thường viết ở dạng số nhiều), tổng số giá cố định, giá
phí có thể thay đổi từng phần (semivariable sosts) và giá phí thay đổi (giá phí
lưu động- variable costs). Đầu tư: Giá hợp đồng chi trả cho một loại chứng khoán
cộng với hoa hồng công ty môi giới cộng với bất cứ tiền lăi tích luỹ nào liên
quan đến người bán (nếu chứng khoán là trái phiếu). Con số này không được lẫn
lộn với căn bản giá phí (cost basis) dùng để tính thuế tư bản kiếm được, nó có
thể có liên quan đến các nhân tố khác như trả dần dần chênh lệch giá trái phiếu.
TOTAL LEASE OBLIGATION:
Tổng số nợ trong hợp đồng thuê mướn. Tổng số giá phí trực tiếp của một hợp đồng
thuê mướn của người tiêu thụ, bao gồm tiền thuê hàng tháng, tiền lăi và bất cứ
số nợ phụ thuộc (chi trả dồn) đáo hạn vào thời điểm cuối hợp đồng và trị giá thị
trường hợp lư (trị giá c̣n lại) của tài sản vào lúc kết thúc hợp đồng thuê mướn.
Người cho thuê cũng phải nói cho người thuê biết rằng hợp đồng cho thuê có tính
đến việc người thuê được lựa chọn mua lại tài sản khi kết thúc hợp đồng hay
không. Hợp đồng cho thuê mở rộng có thể quy định chi trả dần nhiều lần tuỳ theo
trị giá tài sản, nhưng nhà nước có thể giới hạn số lần chi trả dồn tính theo
tháng.
TOTAL OUTSTANDING UNITS:
Tổng số các đơn vị hiện hành.
Tất cả đơn vị được phát hành vào thời điểm hoặc trước thời điểm kết thúc (kết
thúc bán các đơn vị tham gia vào một chương tŕnh).
TOTAL RESERVES:
Tổng số dự trữ. Tổng số kư thác mà tổ chức tồn kư thác có thể tính theo các quy
định dự trữ hợp pháp của họ. Nó bao gồm số cân đối tài khoản dự trữ trong tài
khoản kư thác tại ngân hàng dự trữ trong suốt tuần lễ gần nhất, tiền tệ (ngoại
hối) và tiền đúc trong hầm an toàn ngân hàng, kể cả tiền mặt đang chuyển đi hay
nhận về từ ngân hàng dự trữ.
TOTAL RETURN:
Tổng lợi nhuận. Lợi nhuận hàng năm của đầu tư bao gồm trị giá gia tăng, cổ tức
hay tiền lăi. Đối với trái phiếu được giữ đến ngày đáo hạn, tổng lợi nhuận là
hoa lợi khi đáo hạn (yield to maturity). Đối với chứng khoán đó là trị giá gia
tăng được dự kiến bằng cách sử dụng tỷ lệ giá/lợi nhuận hiện hành. Trong mua bán
hợp đồng options, tổng lợi nhuận có nghĩa là cổ tức cộng với tư bản kiếm được
cộng với lợi tức phí option.
TOTAL VOLUME:
Tổng số lượng. Tổng số cổ phần hay hợp đồng mua bán một loại chứng khoán, trái
phiếu, hợp đồng futures hàng hoá, hay hợp đồng option trong một ngày cá biệt nào
đó. Đối với các chứng khoán và trái phiếu, đây là tổng số các vụ mua bán trên
các thị trường quốc gia như NYSE và AMEX và trên các thị trường vùng. Đối với
các hợp đồng futures hàng hoá hay hợp đồng options, nó tiêu biểu cho số lượng
các vụ mua bán đă được thực hiện khắp thế giới trong một ngày. Đối với chứng
khoán trên thị trường ngoài danh mục tổng số lượng được tính bằng chỉ số NASDAQ.
TORRENS CERTIFICATE:
Chứng chỉ Torrens. Chứng chỉ sở hữu tài sản được cơ quan Nhà nước phát hành tại
vài tiểu bang. Xuất phát từ Robert Torrens, một nhà cải cách ruộng đất ở úc, hệ
thống Torrens cho phép chuyển tài sản mà không cần khảo sát quyền sở hữu tài
sản. Theo hệ thống Torrens, quyền sở hữu tài sản được phổ biến sau khi chứng chỉ
phát hành và chẳng bao lâu nữa sẽ có hiệu lực.
TORT:
Làm thiệt hại. Hành động sai lầm, chứ không phải là vi phạm hợp đồng, gây cho
một bên bị mất tài sản hay bị thương tổn thân thể. Người vi phạm sẽ chịu trách
nhiệm về các thiệt hại.
TOTTEN TRUST:
Uỷ thác Totten. Uỷ thác không chính thức trong đó tài sản được kư thác vào tài
khoản do người lập ra uỷ thác đó kiểm soát, người bảo trợ (grantor)- giữ kư thác
cho người khác- được chỉ định là người thừa hưởng. Khi người sở hữu tài khoản
chết, tài sản được chuyển sang người thừa hưởng, nhưng bị đánh thuế như một phần
tài khoản của người bảo trợ. Nếu tài khoản có liên kết sở hữu (có nhiều người sở
hữu) th́ sẽ áp dụng luật lệ về tài khoản đồng sở hữu khi tất cả những người sở
hữu tài khoản chết, người thừa hưởng sẽ trở thành người sở hữu hợp pháp.
TOUT:
Chào hàng. Quảng cáo tích cực một loại chứng khoán nào đó, thường do quảng cáo
viên công ty, các công ty giao dịch với quần chúng, broker, nhà phân tích thực
hiện, họ là những người mong muốn có lăi trong việc quảng cáo chứng khoán. Chào
hàng một chứng khoán sẽ không đạo đức nếu nó lừa dối nhà đầu tư.
TRADE:
Buôn bán- Giới buôn bán.
Tổng quát:
1. Mua hay bán hàng hoá và dịch vụ giữa các công ty, hay quốc gia, nó c̣n được
gọi là commerce. Số lượng hàng hoá và dịch vụ nhập khẩu trừ cho số lượng xuất
khẩu tạo thành cán cân mậu dịch (balance of trade). Xem: Tariff, Trade, Deficit.
2. Các đơn vị kinh doanh bán sản phẩm được gọi là thành viên thương mại. Như
thế, họ sẽ nhận phần khấu trừ (discount) từ giá mà công chúng phải trả.
3. Nhóm các nhà sản xuất cạnh tranh trên cùng thị trường. Các công ty này thành
lập các hiệp hội buôn bán và xuất bản các báo chí thương mại.
4. Các công ty thực hiện công việc kinh doanh với nhau. Thí dụ tài khoản chi đối
với các nhà cung cấp được gọi là tài khoản mua bán để chi (trade accounts
payable), từ ngữ tín dụng thương mại (trade credit) dùng để mô tả các khoản chi
như là nguồn tài trợ vốn lưu động (working capital). Công ty chi trả hoá đơn
ngay lập tức sẽ nhận khấu trừ thương mại khi có thể.
5. Đồng nghĩa với trao đổi hiện vật (barter- đổi chác) trao đổi hàng hoá và dịch
vụ mà không dùng tiền tệ.
Chứng khoán: Thực hiện giao dịch mua
hay bán chứng khoán trái phiếu hay hợp đồng future hàng hoá. Một vụ mua bán hoàn
tất khi người mua và người bán đồng ư theo giá mua bán chứng khoán cho riêng tài
khoản ông ta để kiếm lợi ngắn hạn, ngược lại với nhà đầu tư giữ vị thế của ông
ta và hy vọng kiếm lợi dài hạn.
TRADE ACCEPTANCE:
Giấy chấp nhận mậu dịch. Xem Acceptance.
TRADE ASSOCIATION:
Hiệp hội mua bán. Một tổ chức hỗ tương quyền lợi, không vị lợi, được thành lập
để cung cấp dịch vụ cho hội viên, nâng cao tiêu chuẩn học hỏi và chuyên nghiệp,
gây ảnh hưởng đến các cơ quan Nhà nước thông qua các hoạt động hành lang
(lobbying, gây ảnh hưởng gián tiếp qua các tiếp xúc không chính thức).
TRADE BALANCE:
Cán cân mậu dịch. Xem Balance of trade.
TRADE COMPARISON:
Bản so sánh trong giao dịch mua bán.
Bản ghi nhớ hay phiếu được trao đổi giữa hai broker-dealer tham gia vào một giao
dịch mua bán. Nó được so sánh và xác lập các chi tiết của giao dịch mua bán.
TRADE CONFIRMATION:
Xác lập giao dịch mua bán. Bản hoá đơn hay bản so sánh của một vụ mua bán được
gửi cho khách hàng vào ngày hay trước ngày hành chánh đầu tiên tiếp theo sau
thời điểm mua bán.
TRADE CREATION:
Sáng tạo mậu dịch. Mua bán gia tăng giữa các quốc gia khi khu vực mậu dịch tự
do, hiệp hội thuế quan hay thị trường chung được thiết lập. Trong hiệp hội kinh
tế vùng, mua bán trong nước tăng trưởng do quan thuế biểu thấp và gia giảm các
hàng rào mậu dịch. Tuy nhiên, mậu dịch với các nước thứ ba cũng có thể tăng, v́
các thị trường hấp dẫn trong một nước thành viên thường tăng cường mậu dịch ra
nước ngoài giữa các quốc gia thành viên và quốc gia không phải là thành viên.
TRADE CREDIT:
Tín dụng thương mại. Mở thoả thuận tài khoản với người cung cấp hàng hoá và dịch
vụ, và một hồ sơ chi trả của công ty với người cung cấp, nợ mua bán bao gồm
trong tài khoản chi của công ty. ở Hoa Kỳ Dun & Bradstreet là cơ quan thu thập
tài liệu thông tin tín dụng thương mại lớn nhất, đánh giá các công ty thương
mại, và cung cấp các báo cáo. Các dữ kiện tín dụng thương mại cũng được các cơ
quan mậu dịch tiến hành chuyên biệt hoá vào các ngành khác nhau. Tín dụng thương
mại là một nguồn quan trọng bên ngoài cho vốn lưu động một công ty; dù tín dụng
như thế có thể sẽ rất tốn phí. Tỷ lệ 2% trong 10 ngày, thuần trong ṿng 30 ngày
(nếu trả trong ṿng 10 th́ khấu trừ 2%, trả toàn bộ số tiền khi đáo hạn 30 ngày)
có nghĩa là lăi suất hàng năm là 36% nếu không trả hết. Mặt khác, cũng cùng tỷ
lệ đó th́ lăi suất vay sẽ khoảng 15% nếu chi trả được thực hiện trong 60 ngày
thay v́ 30..
TRADE DATE:
Thời điểm buôn bán. Ngày thực hiện mua bán chứng khoán hay hợp đồng future hàng
hoá. Thời điểm thanh toán (settlement date) thường tiếp theo sau thời điểm mua
bán khoảng 5 ngày hành chánh, nhưng có thể thay đổi tuỳ theo giao dịch và phương
thức giao nhận được sử dụng. Xem Delayed Delivery, Delivery Date, Regular-way
Delivery (and Settlement); Seller's Option.
TRADE DEFICIT OR SURPLUS:
Thâm thủng hay thặng dư mậu dịch. Số nhập khẩu vượt quá xuất khẩu (thâm thủng
mậu dịch) hay số xuất khẩu vượt quá nhập khẩu (thặng dư mậu dịch), đưa đến cán
cân mậu dịch (balance of trade) âm hay dương. Cán cân mậu dịch được thiết lập
bởi các vụ giao dịch hàng hoá và các động sản (movable goods) khác và chỉ là
nhân tố gồm tài khoản hiện hành lớn (bao gồm dịch vụ và du lịch, vận tải, các
hạng mục vô h́nh như tiền lăi và lợi nhuận kiếm được ở nước ngoài) trong toàn
thể cán cân chi phó (balance of payments). Các yếu tố ảnh hưởng đến cán cân mậu
dịch một quốc gia bao gồm: tiền tệ của các quốc gia mạnh hay yếu đối với tiền tệ
của các quốc gia mà họ mua bán (thí dụ, đồng dollar mạnh của Hoa Kỳ làm cho hàng
hoá sản xuất tại các quốc gia khác tương đối rẻ đối với người Mỹ), lợi thế về
sản lượng trong khu vực sản xuất quan trọng (thí dụ, ngành ô tô Nhật) hay kinh
tế nội địa của các quốc gia đang buôn bán có sản lượng thoả măn hay không thoả
măn nhu cầu.
TRADE DEFLECTION:
Chuyển hướng mậu dịch. Trong hiệp hội mua bán vùng, thí dụ thị trường chung, sự
chuyển mậu dịch từ một quốc gia này sang quốc gia khác. Mậu dịch và đầu tư có
thể chuyển hướng v́ thuế xuất nhập khẩu cao, luật lệ phức tạp, tiền tệ mất ổn
định, nguồn nguyên liệu hiếm, tầm mức thị trường nhỏ, hay các yếu tố kinh tế
khác.
TRADE FAIR:
Hội chợ mậu dịch. Triển lăm quốc tế được Nhà nước hay một ngành tổ chức để gia
tăng mậu dịch trong nước.
TRADE GAP:
Lỗ hổng (thâm thủng) mậu dịch. Thâm thủng trong tài khoản cán cân thương mại của
quốc gia, một thành tố của cán cân chi phó quốc gia.
TRADE - IMPACTED AREA:
Vùng mậu dịch bị chèn ép. Vùng địa lư nơi cạnh tranh nước ngoài tạo nên số bán
đáng kể và làm nhiều người mất việc (đối với người trong vùng đó).
TRADE MARK:
Nhăn hiệu cầu chứng. Một tên riêng, kư hiệu, phương châm hay biểu tượng để nhận
biết một sản phẩm, dịch vụ hay công ty. ở Hoa Kỳ, quyền về nhăn hiệu, tức là
quyền ngăn cấm những đối thủ cạnh tranh sử dụng nhăn hiệu tương tự để bán buôn
hay quảng cáo, nó phát sinh từ quyền sử dụng - nghĩa là việc đăng kư cơ bản là
để thiết lập sự tồn tại hợp pháp của một nhăn hiệu. Nhăn hiệu được đăng kư với
U.S Patent and Trademark Office có hiệu lực 20 năm và đăng kư lại nếu c̣n sử
dụng. Các sản phẩm có thể vừa có tính cách đặc quyền vừa được bảo vệ bằng nhăn
hiệu, lợi ích của việc này là khi môn bài hết hạn th́ nhăn hiệu có thể tiếp tục
tính cách độc quyền vô thời hạn. Nhăn hiệu được xếp vào loại tài sản vô h́nh
trong bản cân đối tài khoản.
Mặc dù, giống như đất đai, nhăn hiệu có hiệu lực vô thời hạn và không thể chi
trả dần dần nhăn hiệu theo thời gian ước tính không quá 40 năm.
TRADER:
Người buôn bán tự doanh.
Tổng quát: bất cứ người nào mua hay bán
hàng hoá, dịch vụ để kiếm lợi nhuận, c̣n gọi là Dealer hay Merchant. Xem :
Barter; Trade.
Đầu tư:
1. Cá nhân mua và bán các loại chứng khoán, trái phiếu, hợp đồng option hoặc
hàng hoá như lúa ḿ, vàng hoặc tiền tệ nước ngoài (tỷ giá hối đoái) cho riêng
tài khoản của họ nghĩa là như một dealer hay người chủ chứ không phải Broker
(người môi giới) hay nhân viên (agent) trung gian.
2. Cá nhân mua và bán chứng khoán hay hàng hoá cho riêng tài khoản của ông ta
trong khoảng thời gian ngắn để kiếm lời nhanh, c̣n gọi là speculator (người đầu
cơ).
TRADE MISSION:
Phái đoàn thương mại. Một nhóm doanh nghiệp được Nhà nước bảo trợ để thăm viếng
một nước khác nhằm bán sản phẩm hay dịch vụ. Phái đoàn đầu tư (investment
missions) là công cụ để gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài, thường là tại các
nước đang phát triển.
TRADE PAPER:
Giấy nợ mua bán. Xem Acceptance, Short Term Paper.
TRADE REFERENCE:
Tài liệu tham khảo về mậu dịch. Tài liệu tham khảo do cơ quan báo cáo tín dụng
cung cấp, tài liệu liệt kê tín dụng đă trải qua của nhà cung cấp mậu dịch của
một công ty, bao gồm các điều khoản mua bán, số cân đối tín dụng cao nhất hay số
lượng đáo hạn năm trước, số lượng đă quá hạn, các điều khoản của số bán và quá
tŕnh chi trả. Bản báo cáo này được dùng như bản tham khảo tín dụng tổng quát
của một tổ chức và nó có khả năng đáp ứng t́m hiểu các món nợ hiện hành.
TRADE REPORT:
Báo cáo mậu dịch. Xem Credit Report.
TRADING ACCOUNT ASSETS:
Tài sản trong tài khoản mua bán.
Tài khoản để riêng ra do ngân hàng quản lư để mua (bao tiêu) trái phiếu nhà nước
và các trái phiếu khác cho tài khoản mua bán của riêng ngân hàng hay để bán lại
cho ngân hàng khác hay công chúng để kiếm lời chứ không để đầu tư trong danh mục
đầu tư của riêng ngân hàng. Tài sản để mua bán được tách ra (cách lư) khỏi danh
mục đầu tư. Nó được ghi riêng khi thụ đắc (khi có trong tay) cho đến khi được
giải quyết hay bán đi và nó được ghi theo giá thực tế khi mua hay bán trái phiếu
này. Tài sản mua bán lưu giữ cho các ngân hàng khác được cập nhật giá cả theo
thị trường (điều chỉnh theo trị giá thị trường hiện hành).
TRADING AUTHORIZATION:
Uỷ quyền mua bán, thẩm quyền mua bán. Chứng từ cho nhân viên công ty môi giới
hoạt động như một nhân viên (broker) có quyền hạn của người được uỷ nhiệm trong
các giao dịch mua bán cho một khách hàng.
TRADING COMPANY:
Công ty mua bán. Công ty chuyên về mua, phân phối, tiếp thị cho sản phẩm công ty
khác.
TRADING DIVIDENDS:
Cổ tức mua bán giữa các công ty. Kỹ thuật mua và bán chứng khoán trong các công
ty khác do một công ty thực hiện nhằm tối đa hoá số cổ tức mà công ty có thể thu
hoạch được. Việc này rất có lợi bởi v́ 80% số lợi cổ tức mà công ty nhận được từ
số chứng khoán của các công ty khác được miễn thuế theo quy định của Internal
Revenue Service. Xem Dividend Exclusion.
TRADING ESTATE:
Khu băi Mậu dịch. Xem Industrial Park.
TRADING FLAT:
Mua bán không lời lỗ. Xem Flat.
TRADING HALT:
Ngưng (tạm thời) mua bán. Xem Suspended Trading.
TRADING HOUSE:
Trung tâm mua bán (nhà mua bán). Một công ty hoạt động như một chủ thể trong
giao dịch mua bán quốc tế liên quan đến các công ty khác. Trung tâm mua bán định
vị thế người mua và bán quốc tế, thường là tại các vùng đă hoạch định và theo
các loại sản phẩm ấn định. Họ mua và bán cho riêng tài khoản của họ thường là
theo thoả thuận mua bán đối tác lớn. Vài trung tâm là công ty con của công ty
sản xuất lớn.
TRADING PATTERN:
Mô h́nh mua bán. Chiều hướng kéo dài của giá chứng khoán hay giá hợp đồng future
hàng hoá. Mô h́nh này lên đồ thị bằng cách vẽ một đường nối tất cả các giá cao
nhất mà chứng khoán đă đạt được và một đường khác nối tất cả các giá thấp nhất
mà người ta đă mua bán trong cùng một khung thời gian. Hai đường này sẽ cho biết
hoặc là giá đang lên hay đang xuống, nó chỉ rơ mô h́nh mua bán dài hạn của chứng
khoán. Xem Trendline.
TRADING POST:
Tụ điểm mua bán các chứng khoán cá biệt nào đó. Địa điểm cụ thể trên hiện trường
mua bán (sàn mua bán floor) của một thị trường chứng khoán, nơi mua bán các
chứng khoán cá biệt nào đó. Chính nơi đây các chuyên viên của một loại chứng
khoán thực hiện các chứng năng tạo thị trường và chính nơi đây nhóm đông (crowd)
(các broker tại hiện trường - floor brokers có các lệnh mua bán về chứng khoán
đó) tụ họp. Thí dụ, NYSE có 22 tụ điểm mua bán, xử lư hầu hết 100 loại chứng
khoán. Xem Floor Broker, Floor Trader, Make a Market.
TRADING RANGE:
Tầm mức (phạm vi) mua bán, khung mua bán.
Hàng hoá: mức giới hạn mua bán do thị
trường hợp đồng futures hàng hoá thiết lập đối với một loại hàng hoá nào đó. Mức
giá của một hợp đồng future hàng hoá không thể cao hơn hay thấp hơn mức giới hạn
trong suốt một ngày mua bán. Xem : Limit up, Limit down.
Chứng khoán: phạm vi giữa giá cao nhất
và giáp thấp nhất mà một loại chứng khoán hay thị trường đă mua bán. Thí dụ,
khung mua bán (trading range) của chứng khoán công ty XYZ có thể từ $40 đến $60
trong 2 năm qua. Nếu chứng khoán hay thị trường có vẻ nằm trong khung giá hẹp,
nhà phân tích nói rằng đây là thị trường có khung giá cuối cùng, nó sẽ biến
chuyển lên hay xuống đáng kể. Xem : Flag, Pennant, Triangle, Wedge.
TRADING UNIT:
Đơn vị mua bán. Số cổ phần, trái phiếu hay các chứng khoán khác thông thường
được chấp nhận theo mục đích mua bán b́nh thường trên các thị trường chứng
khoán. Xem odd lot, round lot, Unit of trading.
TRADING VARIATION:
Biến số mua bán. Phân số được bổ sung vào giá mua bán chứng khoán. Thí dụ, chứng
khoán được bổ sung lên hay xuống bằng 1/8 điểm để có thể thành số tṛn gần nhất.
Giá hợp đồng options trên $3 th́ được bổ sung bằng 1/8, nhưng dưới $3 th́ bổ
sung bằng 1/16. Trái phiếu công ty và trái phiếu đô thị bổ sung bằng 1/8, công
phiếu trung hạn và dài hạn và trái phiếu th́ 1/32, công phiéu ngắn hạn th́ 1/64.
Xem: plus.
TRADING VOLUME:
Khối lượng mua bán, Số giao dịch mua bán được ghi nhận tại thị trường chứng
khoán hay hàng hoá trong một thời khoảng ấn định.
TRANCH CD:
CD có chia nhiều phần. Xem: Tranches.
TRANCHES:
Phần chia của một số lượng (trị giá), đợt phát hành.
1. Loại đáo hạn có rủi ro hay các loại hạng khác có trong chứng khoán có nhiều
hạng loại (multi-class security) như CMO (collateralized mortgage oligation- cam
kết nợ có thế chấp được bảo đảm) hay REMIC được chia ra (split). Thí dụ, tiêu
biểu là CMO có 4 phần chia loại (tranches) A, B, C và Z đại diện cho các trái
phiều chi trả nhanh, trung b́nh, chậm, cộng thêm một phần chia (tranch) không có
phiếu lăi (coupon) nhưng được nhận lượng tiền mặt từ số thế chấp c̣n lại sau khi
các phần chia khác đă được thoả măn. Các dạng phức tạp khác của CMO có nhiều
loại phần chia và một phần chia Y bao gồm trong thời biểu quỹ chi trả trái phiếu
(sinking fund).
2. Tại Anh, các phát hành chứng khoán lăi suất cố định thường được nhà nước,
chánh quyền địa phương hay các công ty sắp xếp trước, sau đó phát hành từng đợt
kế tiếp nhau dược gọi là tranches (những đợt phát hành). V́ thế người ta sẽ nói
có những loạt phát hành mới của các chứng khoán hiện hành. Một dạng khác của từ
ngữ này là Tranchettes ám chỉ các đợt phát hành nhỏ các chứng khoán viền vàng
(gilt-edged securities) (công phiếu) do nhà nước bán cho ngân hàng Anh Quốc, sau
đó ngân hàng bán ra thị trường vào những thời điểm thích hợp.
3. Số đơn vị chứng chỉ kư thác dollar Châu Âu dưới mức $10-$30 triệu dollars
được bán cho các nhà đầu tư nhỏ theo đơn vị $10.000. Số đơn vị này có các chứng
chỉ riêng biệt và có cùng lăi suất, ngày phát hành, ngày chi trả lăi và ngày đáo
hạn với công cụ đầu tiên gọi là Tranch CD.
TRANCHETTES:
Các phần chia. Xem Tranches.
TRANSACTION:
Giao dịch mua bán.
Kế toán: sự kiện hay t́nh trạng được
thừa nhận bởi một thực thể trong sổ sách kế toán.
Chứng khoán: thi hành một lệnh mua hay
bán chứng khoán hay hợp đồng futures hàng hoá. Sau khi người mua và người bán
đồng ư giá cả, người bán có bổn phận cung ứng chứng khoán hay hàng hoá liên
quan, và người mua có bổn phận nhận nó. Xem : Trade.
TRANSACTION ACCOUNT:
Tài khoản giao dịch.
1. Tài khoản kư thác, từ tài khoản này người giữ tài khoản được phép rút tiền
hay chuyển ngân quỹ bằng công cụ chi trả hay chuyển nhượng, lệnh rút tiền để chi
trả, chuyển ngân quỹ bằng điện thoại, hay các công cụ tương tự để chuyển ngân
quỹ cho bên thứ ba.
2. Tài khoản kư thác hoạt kỳ, tài khoản NOW, tài khoản NOW cấp cao, và các tài
khoản khác có đủ điều kiện để dùng công cụ chi trả, nó lệ thuộc vào các quy định
dự trữ (phải tuân theo các quy định về dự trữ).
TRANSACTION CONTROL HEADER RECORD:
Phiếu hồ sơ có tiêu đề để kiểm soát giao dịch mua bán. Tại Hoa Kỳ, thẻ hồ sơ
nhận dạng người sử dụng hệ thống Thương Mại Tự Động và đề xuất mở đầu một giao
dịch mua bán. Phiếu hồ sơ cũng gọi là a Record.
TRANSACTION COST:
Giá phí giao dịch mua bán. Giá phí mua hay bán chứng khoán, nó bao gồm phần lớn
là hoa hồng cho công ty môi giới. Số hạ của giá mua (markdown) hay số tăng của
giá bán (markup) của người mua bán, hay phí cho người buôn bán (thí dụ, ngân
hàng và broker-dealer sẽ tính phí giao dịch trong mua bán trái phiếu kho bạc)
nhưng cũng bao gồm cả lệ phí trực tiếp như lệ phí cho cơ quan nhà nước, các thuế
chuyển giao do nhà nước ấn định hay các thuế trực tiếp khác.
TRANSACTION STATEMENT:
Tài liệu diễn đạt giao dịch mua bán. Tài liệu giải thích các điều khoản của thoả
thuận giữa người mua và người bán.
TRANSFER:
Chuyển ngân quỹ.
1. Chuyển ngân quỹ từ tài khoản này sang tài khoản khác như từ tài khoản chi
phiếu sang tài khoản tiết kiệm.
2. Chi trả bằng hệ thống điện tử từ ngân hàng này qua ngân hàng khác thông qua
hệ thống giao hoán thanh lư tự động.
3. Giấy sang tên bất động sản chuyển từ người mua sang người bán, điều này xảy
ra khi làm xong hồ sơ tiền vay có thế chấp.
4. Điều khoản trong tín dụng thư cho phép người thừa hưởng chuyển số tiền tín
dụng đă có đó cho bên thứ ba (người thừa hưởng cấp hai - người thừa hưởng sau
người thứ nhất - secondary beneficiary). Người thừa hưởng cấp hai phải tŕnh hối
phiếu cho ngân hàng chi trả hay ngân hàng thông báo để nhận số chi trả.
5. Chuyển chứng khoán, trái phiếu từ người sở hữu này sang người sở hữu khác và
ghi việc thay đổi quyền sở hữu trên hồ sơ đăng kư.
6. Chấp nhận đảm đương assumption) tiền vay có thế chấp do người-vay-mới thực
hiện.
TRANSFER AGENT:
Cơ quan chuyển giao. Cơ quan thường là ngân hàng, do công ty chỉ định nhằm lưu
giữ hồ sơ của chủ sở hữu chứng khoán và trái phiếu, huỷ bỏ hay phát hành chứng
chỉ và giải quyết các vấn đề chứng chỉ bị mất, hư hỏng hay bị đánh cắp (ngăn
ngừa việc phát hành quá mức là nhiệm vụ của Registrar - Pḥng lưu trữ và theo
dơi). Một công ty cũng có thể tự phục vụ ḿnh bằng pḥng chuyển giao riêng.
TRANSFER OF MORTGAGE:
Chuyển giao thế chấp. Việc kư chuyển giao thế chấp hoặc là do người vay (người
thế chấp) hoặc do người cho vay (người nhận thế chấp) thực hiện. Người nhận tài
sản có thể nhận nó với tính cách phụ thuộc vào thế chấp có nghĩa là vẫn trong
t́nh trạng người vay ban đầu vẫn c̣n duy tŕ thế chấp hiện tại, thay thế bằng
thế chấp khác hay chấp nhận thế chấp có cùng lăi suất và các điều khoản. Trong
trường hợp như thế, người sở hữu mới sẽ trở thành người chịu trách nhiệm chi trả
lại món nợ. Xem Assumable Mortgage.
TRANSFER PAYMENTS:
Tiền chuyển giao chi trả. Tiền trợ cấp của Nhà Nước trao cho các mục tiêu đă chủ
định thay v́ mua hàng hoá và dịch vụ. Tiền chuyển giao chi trả bao gồm tiền phúc
lợi trong nước, tiền cứu trợ tai hoạ, tiền viện trợ nước ngoài v.v...
TRANSFER PRICE:
Giá chuyển giao. Giá cả được tính bởi một cá thể đơn vị trong một công ty có
nhiều đơn vị (công ty có nhiều chi nhánh) trên số giao dịch giữa các đơn vị với
nhau. Nó c̣n được gọi là giá phí chuyển giao. ư niệm này được sử dụng khi mỗi
một đơn vị được điều hành như một trung tâm lợi nhuận (profit center - tức là tự
quản, tự trị, có ngân sách riêng) có nghĩa là chịu trách nhiệm về số lợi nhuận
trên số vốn đầu tư của riêng đơn vị đó và v́ thế phải quan hệ với các bộ phận
nội bộ của công ty trên căn bản "một cánh tay nối dài" hay trên căn bản thị
trường (nghĩa là vẫn tính toán với nhau như một công ty khác). Xem : Arm's
Length Transaction.
TRANSFER RISK:
Rủi ro khi chuyển tiền. Rủi ro thị trường hối đoái khi người nợ nước ngoài không
thể chi trả bằng loại tiền tệ (ngoại tệ) theo yêu cầu của chủ nợ.
TRANSFER TAX:
Thuế chuyển giao.
1. Kết hợp thuế tặng phẩm và tài sản. Xem : Estate Tax, Gift Tax.
2. Thuế nhà nước đánh trên số bán tất cả trái phiếu (trừ cam kết nợ của nhà
nước, nhà nước nước ngoài, chánh quyền đô thị) và chứng khoán. Người bán sẽ đóng
thuế vào lúc quyền sở hữu được chuyển giao và số thuế bằng vài xu cho trị giá
$100 dollar (ở Hoa Kỳ).
3. Các chính quyền địa phương đánh thuế chuyển giao các tài liệu như chứng từ
tài sản, chứng khoán, hay các giấy phép. Người bán hay người bảo trợ chi trả
thuế này bằng tem (con niêm) và thuế được thực hiện tại địa điểm của cơ quan
chuyển giao. ở Hoa Kỳ các nơi có thuế chuyển giao trên số giao dịch mua bán
chứng khoán là New York, Florida, South, Carolina và Texas. Tiểu bang New York
đặt thuế trên giá bán, các tiểu bang khác đánh thuế theo mệnh giá (đối với loại
chứng khoán theo mệnh giá th́ tính trị giá là $100). Trái phiếu không bị thuế
tiểu bang.
TRANSFERABLE LETTER OF CREDIT:
Tín dụng thư khả chuyển. Tín dụng thư cho phép người thừa hưởng được lựa chọn
chuyển một phần hay tất cả số tín dụng cho bên thứ ba (người thừa hưởng cấp hai
- secondary beneficiary). Số tín dụng có thể chỉ được chuyển với sự chấp thuận
của ngân hàng phát hành tín dụng thư, và phải được nói rơ ràng trong chứng từ
tín dụng thư là số tín dụng này có thể được chuyển.
TRANSFERABLE UNDERWRITING FACILITY (TRUF):
Phương tiện bao tiêu khả chuyển. Phương tiện của giấy nợ Châu Âu cho phép nhà
bảo kê (bao tiêu - underwriter) ban đầu, nhà quản lư dự án được quyền chuyển sự
cam kết đến một người đại diện trung gian khác sẵn ḷng chấp nhận trách nhiệm
tài chánh. Việc chuyển giao thẩm quyền này phải được thực hiện với sự đồng ư của
tất cả các bên ban đầu đối với phương tiện này và việc chuyển giao bao gồm cả về
trách nhiệm lẫn việc quản lư.
TRANSIT DEPARTMENT:
Pḥng trung chuyển chi phiếu. Pḥng trong ngân hàng nơi phân loại chi phiếu hay
hối phiếu do ngân hàng ngoài khu vực phát hành, nó được tập hợp thành từng cấp
và gửi đến ngân hàng chi trả để nhận tiền. Các chi phiếu từ ngân hàng ở xa được
chi trả theo cách thông thường, và số kư thác được tạm hoăn cho đến khi nào nhận
được ngân quỹ từ ngân hàng phát hành.
TRANSIT ITEM:
Công cụ chi trả trung chuyển. Chi phiếu hay hối phiếu do tổ chức tài chánh phát
hành chứ không phải ngân phiếu ngân hàng nơi nó được kư thác. Ngoài ra c̣n được
gọi là công cụ chi trả thuộc tổ chức khác (on-others items). Loại chi phiếu này
khác với chi phiếu do khách hàng của chính ngân hàng đó viết ra (on-us items -
công cụ chi trả trong cùng ngân hàng), và tŕnh cho ngân hàng chi trả theo cách
tŕnh trực tiếp (không qua trung chuyển), thông qua trung tâm giao hoán thanh lư
địa phương. Chi phiếu rút tiền ở ngân hàng khác thông thường được phân loại và
được tŕnh để nhận tiền trước chi phiếu rút tiền của khách hàng của chính ngân
hàng đó được nhập vào tài khoản.
TRANSIT LETTER:
Thư (danh mục) chuyển. Tài liệu đi kèm chi phiếu hay hối phiếu được tŕnh để thu
tiền, tài liệu liệt kê số chi phiếu đang được gửi và tổng số tiền của chi phiếu.
Thư (danh mục) tiền mặt đi kèm với chi phiếu được tŕnh đến ngân hàng khác để
lănh tiền (cash letter) ; thư (danh mục) chuyển tiền (remittance letter) được sử
dụng khi ngân hàng gửi không có một tài khoản nào tại ngân hàng nhận.
TRANSIT NUMBER:
Mă số chuyển. Xem ABA Transit Number.
TRANSIT TARIFF:
Quan thuế biểu trung chuyển. Thuế quan được quốc gia trung gian áp dụng khi hàng
hoá đi ngang địa phận của họ để đến một quốc gia khác. Quan thuế biểu trung
chuyển vẫn là nguồn doanh thu cho một vài nước đang phát triển, nhưng không c̣n
ở các nước đă phát triển.
TRANSMITTAL LETTER:
Thư truyền đạt. Thư được gởi kèm theo hồ sơ tài liệu, chứng khoán hay hàng gởi
tŕnh bày nội dung và mục đích của giao dịch mua bán.
TRANSPOSITION ERROR:
Sai lầm do chuyển dịch số. Sai lầm do đảo ngược hai hay nhiều con số của số tiền
trong khi nhập. Thí dụ : 81 thành 18 hay 92 thành 29.
TRAVEL & ENTERTAINMENT (T&E) CARD:
Thẻ du lịch và giải trí. Thẻ tín dụng chi tiêu (charge card) dùng để chi trả các
chi phí khách sạn, hàng không hay các công việc khác. Thẻ du lịch đầu tiên cho
Diners Club phát hành năm 1950 sau đó là American Express năm 1958. Thẻ du lịch
khác với thẻ tín dụng ngân hàng ở vài điểm : thẻ tiêu biểu cho tài khoản tín
dụng 30 ngày có số chi trả dứt điểm khi đáo hạn trước khi bắt đầu chu kỳ tính
toán hoá đơn kế tiếp, người giữ tài khoản nhận bản sao hối phiếu số bán gốc (gọi
là Country Club Billing) với báo cáo tính hoá đơn hàng tháng. Một vài kế hoạch
T&E thường là thẻ công ty, cấp cho người giữ thẻ bản tóm tắt hàng quư số chi phí
đối với thẻ. Xem Gold Card.
TRAVELLER'S CHECK:
Chi phiếu của người du lịch. Hối phiếu trả tại chỗ (sight draft) được phát hành
thông qua các ngân hàng hoạt động như nhân viên trung gian bên bán, chi phiếu
được bán trực tiếp cho dân chúng. Người mua trả tiền trước cho chi phiếu và kư
hối phiếu hai lần- một lần khi đặt mua hối phiếu- một lần khi đổi lấy tiền mặt.
Hối phiếu được công ty phát hành chi trả, được bán theo đơn vị từ $10 đến $100
(ở Hoa Kỳ) và theo nhiều loại tiền tệ nước ngoài, hối phiếu được bảo đảm không
sợ mất hay trộm. Chi phiếu được thương buôn sẵn sàng chấp nhận thay cho tiền mặt
và có thể được đổi ra tiền mặt tại ngân hàng trong và ngoài nước. Chi phiếu du
lịch do công ty American Express phát hành đầu tiên.
TRAVELLER'S LETTER OF CREDIT:
Thư tín dụng của người du lịch. Tín dụng thư ghi địa điểm các ngân hàng tương
tác với ngân hàng phát hành, uỷ nhiệm cho các ngân hàng này chi trả tiền cho
người mang đến, theo mức tín dụng đă cho phép. Ngoài ra nó c̣n được gọi là tín
dụng thư thông tri (circular letter of credit). Số chi trả được ngân hàng tương
tác của ngân hàng bối thự dựa trên phía đối tác thư tín dụng khi họ chi trả hối
phiếu. Loại tín dụng này thường được dùng để trang trải chi phí du lịch và được
khách hàng chi trả trước. Xem Traveler's check.
TREASURER:
Nhân viên ngân quỹ- Kế toán trưởng- Trưởng pḥng tài chánh. Viên chức công ty
chịu trách nhiệm về việc nhận (receipt), giám hộ đầu tư, chi tiêu của quỹ, số
tiền mượn và nếu đó là một công ty cổ phần th́ chịu trách nhiệm về việc duy tŕ
một thị trường cho số chứng khoán công ty. Tuỳ theo tầm vóc của công ty,
Treasurer cũng có chức năng kiểm soát viên có trách nhiệm về kế toán và kiểm
toán. Luật lệ của nhiều nơi quy định là một công ty phải có một Treasurer
(trưởng pḥng tài chánh). Xem: Chief finance office (CFO).
TREASURER'S DRAFT:
Hối phiếu của nhân viên ngân khố. Xem Payable throught drafts.
TREASURIES:
Trái phiếu kho bạc. Cam kết nợ có thể dùng để chi trả (negotiable debt
obligations) của nhà nước được Full faith and credit bảo đảm (bảo đảm bằng thuế,
sức mượn và doanh thu) lợi tức của trái phiếu được miễn thuế.
1. Trái phiếu kho bạc ngắn hạn (treasury bills): trái phiếu ngắn hạn có kỳ hạn
từ một năm trở xuống, được phát hành có khấu trừ vào mệnh giá. Các cuộc đấu giá
trái phiếu ngắn hạn 91 ngày và 182 ngày được thực hiện hàng tuần và người ta
theo dơi chặt chẽ hoa lợi của nó trong thị trường tiền tệ để biết các dấu hiệu
của chiều hướng lăi suất. Có nhiều loại tiền vay lăi suất thả nổi và thế chấp
lăi suất thay đổi có lăi suất chịu ảnh hưởng chặt chẽ với trái phiếu kho bạc
ngắn hạn này. Ngân khố cũng mở đấu thầu loại trái phiếu kho bạc ngắn hạn 52
tuần, 4 tuần một lần. Thỉnh thoảng ngân khố cũng phát hành trái phiếu kho bạc
quản lư tiền mặt ngắn hạn, trái phiếu kho bạc ngắn hạn trả thuế trước (tax
anticipation bills - trái phiếu kho bạc ngắn hạn dự pḥng thuế) và chứng chỉ nợ
ngân khố (treasury certificates of indebtedness). Trái phiếu kho bạc ngắn hạn
được phát hành theo đơn vị tối thiểu là $10.000 dollar và trên $10.000 th́ công
thêm $5.000 (trừ loại trái phiếu kho bạc ngắn hạn quản lư tiền mặt được bán từng
khối tối thiểu $10 triệu dollar). Cá nhân nhà đầu tư không đệ tŕnh giá đặt mua
có cạnh tranh (Competitive bid) sẽ được bán trái phiếu kho bạc ngắn hạn theo giá
trung b́nh của giá đặt mua có cạnh tranh đă cạnh tranh đă trúng thầu. Trái phiếu
kho bạc ngắn hạn là công cụ đầu tiên được dự trữ nhà nước sử dụng theo các luật
lệ về cùng tiền tệ thông qua các hoạt động thị trường mở rộng. Xem Dutch Auction
2. Trái phiếu kho bạc dài hạn (treasury bonds): công cụ nợ dài hạn với kỳ hạn từ
10 năm trở lên được phát hành theo đơn vị tối thiểu là $1.000 dollar.
3. Trái phiếu kho bạc trung hạn (treasury notes): là loại trung gian giữa ngắn
hạn và dài hạn, có kỳ hạn từ 1 đến 10 năm. Khung đơn vị từ $1.000 đến 1 triệu
USD hay cao hơn. Trái phiếu kho bạc trung hạn được bán theo đăng kư bằng tiền
mặt nhằm đổi lấy các trái phiếu nhà nước sắp đáo hạn hay đang lưu hành hoặc được
bán trong các cuộc đấu giá.
TREASURY BILL:
Xem trái phiếu kho bạc ngắn hạn.
TREASURY BOND:
Xem trái phiếu kho bạc dài hạn.
TREASURY CERTIF ICATE:
Chứng chỉ ngân khố
Chứng chỉ đặc biệt có lăi coupon (phiếu lăi kèm
theo chứng chỉ của nợ có thời gian đáo hạn dưới một năm.
TREASURY DIRECT:
Trực tiếp mua trái phiếu kho bạc.
Hệ thống thông qua đó một nhà đầu tư cá nhân có thể đặt giá mua không cạnh tranh
(noncompetitive bid) về trái phiếu kho bạc (treasuries) v́ thế không qua người
trung gian như ngân hàng hay broker-dealers và để khỏi trả phí cho những người
này. Hệ thống hoạt động thông qua ngân hàng dự trữ nhà nước và các chi nhánh và
giá mua tối thiểu là $10.000 dollars.
TREASURY GENERAL ACCOUNT (TGA):
Tổng tài khoản của ngân khố. Tổng tài khoản của bộ ngân khố được lưu giữ tại
ngân hàng trung ương Nhà nước. Tất cả chi phí chính thức của nhà nước đều được
thực hiện từ tài khoản này. Tài khoản cũng giữ tiền kư gửi trong ngân khố dưới
h́nh thức vàng. Xem Treasury Tax and Loan Account.
TREASURY INVESTMENT GROWTH RECEIPT:
Biên nhận phát triển đầu tư của ngân khố. Xem Strip, Zero Coupon Security.
TREASURY NOTE:
Trái phiếu kho bạc trung hạn.
Trái phiếu nhà nước trung hạn, có lăi coupon (phiếu lăi đính kèm trái phiếu),
thời gian đáo hạn ban đầu dưới 10 năm, được phát hành theo đơn vị $1.000 (ở Hoa
Kỳ) hay cao hơn tuỳ theo thời hạn của giấy nợ. Giấy nợ trả lăi nửa năm một lần
và trả vốn khi đáo hạn.
TREASURY SECURITIES:
Trái phiếu kho bạc.
Từ chung để chỉ cam kết nợ có sinh lăi của nhà nước được ngân khố phát hành như
phương tiện vay tiền để đáp ứng chi phí nhà nước mà doanh thu thuế không đủ để
trang trải. Trái phiếu kho bạc dễ mua bán được xếp thành 3 loại: trái phiếu kho
bạc ngắn hạn (treasury bill), thời hạn từ 91 đến 365 ngày; trái phiếu kho bạc
dài hạn (treasury bond), thời hạn từ 10 năm trở lên; trái phiếu kho bạc trung
hạn thời hạn giữa 1 và 10 năm.
Các loại trái phiếu kho bạc (ở Hoa Kỳ) hiện nay được phát hành theo h́nh thức số
đăng kư (book entry- ghi số liệu nhập trong sổ). Quyền sở hữu trái phiếu được
lưu giữ trong hệ thống vi tính của ngân hàng nhà nước. Người mua nhận một báo
cáo (một giấy biên nhận) chứ không nhận chứng chỉ.
TREASURY STOCK:
Chứng khoán tồn tại. Chứng khoán do công ty phát hành thụ đắc lại và sẵn sàng
xoá bỏ (retirement) hay bán lại. Nó được phát hành nhưng không lưu hành. Nó
không có quyền bỏ phiếu và không chi trả hay tích tuỹ cổ tức. Nó không bao gồm
trong bất cứ trị giá đo lường theo tỷ lệ cho mỗi cổ phần thường.
Trong số các lư do để tồn lại chứng khoán là:
1. Cung cấp một lựa chọn (alternative) khác để chi trả cổ tức có thuế, bởi v́ số
lượng cổ phần đang lưu hành giảm th́ sẽ làm tăng trị giá mỗi cổ phần và giá thị
trường.
2. Cung cấp cho hợp đồng options chứng khoán được thực hiện cũng như
cho chứng chỉ đặc quyền mua
chứng khoán (warrant) và cho việc trao đổi các chứng khoán khả hoán.
3. Chống lại giá đặt mua đệm để tiếm quyền (tender offer) của người thụ đắc sau
này.
4. Thay đổi tỷ lệ nợ đối với vốn cổ đông bằng cách phát hành trái phiếu để tài
trợ cho số cổ phần mua lại (reacquisition).
5. Nhằm ổn định giá thị trường trong thời gian phát hành chứng khoán mới. Nó c̣n
gọi là chứng khoán thụ đắc lại (reacquired stock - chứng khoán được mua lại) và
cổ phần tồn lại (treasury shares). Xem: Issued and Outstanding, Unissued Stock.
TREASURY TAX AND LOAN (TT&L) ACCOUNT:
Tài khoản thuế và cho vay của ngân khố. Số cân đối tài khoản chi phiếu do Bộ
Ngân khố duy tŕ tại các tổ chức tài chánh, ngân hàng thương mại cơ bản (gốc).
Nhà nước thu giữ tiền thuế được chi trả thông qua tài khoản TT & L. Phần lớn
biên lai thu thuế được kư thác vào các tài khoản này. Một vài số cân đối của
ngân khố có thể được giữ trong các tài khoản kư thác có sinh lăi của các ngân
hàng địa phương.
TREASURY WORKSTATION:
Hệ thống hoạt động về ngân quỹ tồn (pḥng ngân quỹ). Hệ thống quản lư thông tin
bằng vi tính (loại nhỏ) cho phép nhân viên ngân quỹ ( treasurer) điều hành tự
động báo cáo số cân đối hàng ngày của số cân đối được thu về, đầu tư ngân quỹ
nhàn rỗi trong thị trường tiền tệ ngắn hạn, chi ngân quỹ cho chủ nợ giao dịch
mua bán. Mục tiêu chung là cải tiến năng suất và hợp nhất cuối cùng việc quản lư
ngân quỹ, hệ thống cải tiến kế toán công ty như nhập số liệu và gửi hoá đơn theo
thứ tự. Xem: Cash Management.
TREND:
Hướng đi của thị trường chứng khoán.
Tổng quát: biến chuyển theo chiều hướng
tổng quát. Thí dụ, "có khuynh hướng tăng lên của số bán công ty XYZ" hay "có
khuynh hướng tăng lên của mua bán bằng vi tính trên Phố Wall".
Chứng khoán: biến chuyển giá dài hạn
hay biến chuyển số lượng mua bán hoặc là tăng hay giảm hoặc là gần như đứng yên
(sideway- biến chuyển ít), nó tạo lên một đặc tính của một thị trường, hàng hoá
hay chứng khoán. Nó cũng có thể áp dụng cho lăi suất và hoa lợi.
TREND ANALYSIS:
Phân tích chiều hướng của công ty và lượng tiền mặt trong một vài thời khoảng tế
toán để xác định các thay đổi trong vị thế tài chánh của người vay. Phân tích
chiều hướng là phần then chốt để bảo đảm tín dụng và là công cụ hữu ích, cần
thiết để xác định sức tài chánh của người vay có được cải thiện hay xấu đi
không. Các tỷ lệ tài chánh then chốt được xem xét bao gồm tỷ lệ bảo kê nợ, tỷ lệ
luân chuyển (tốc độ chuyển đổi hàng kho và tài khoản thu ra tiền mặt) và tỷ lệ
tài sản chuyển đổi nhanh (để chuyển ra tiền mặt). (Tỷ lệ tài sản hiện hành chia
cho nợ hiện hành). Xem: Balance Sheet Ratios, Turnover Ratios.
TRENDLINE:
Đường biểu thị hướng đi. Đường biểu diễn kỹ thuật do nhà phân tích kỹ thuật dùng
để vẽ biểu đồ hướng đi vừa qua của chứng khoán hay hợp đồng futures hàng hoá để
tiên đoán biến chuyển giá cả tương lai. Đường biểu thị khuynh hướng được thiết
lập bằng cách nối các giá cao nhất và thấp nhất của chứng khoán hay hàng hoá đă
tăng hay giảm trong một thời gian nào đó. Góc độ của đường biểu diễn sẽ cho biết
chứng khoán hay hàng hoá đang theo chiều lên hay chiều xuống. Nếu giá tăng cao
hơn độ dốc xuống của đường biểu thị khuynh hướng hay giảm dưới mức độ dốc lên
của đường biểu thị nhà phân tích kỹ thuật nói rằng đang xuất hiện một khuynh
hướng mới. Xem: Technical Analysis, Trading Pattern.
TRIANGLE:
H́nh tam giác. Mô h́nh biểu đồ kỹ thuật có hai điểm chuẩn và một đỉnh nhọn được
thiết lập bằng cách nối các biến chuyển giá một loại chứng khoán bằng một đường
thẳng. Trong mô h́nh tam giác tiêu biểu, chóp h́nh quay về bên phải và cũng có
h́nh tam giác ngược lại có chóp quay về bên trái. Trong h́nh tam giác cũng có
một loạt từ hai giá trở lên được phục hồi và khi giá rớt th́ đỉnh kế tiếp sẽ
thấp hơn đỉnh trước đó c̣n đáy th́ cao hơn đáy trước đó. Trong h́nh tam giác góc
bên phải th́ phần dốc của h́nh sẽ cho biết hướng phá vỡ khuôn h́nh.
Nhà phân tích nhận thấy điều này rất quan trọng khi giá chứng khoán phá vỡ khuôn
h́nh tam giác theo hướng lên hay xuống bởi v́ nó thường có nghĩa là giá chứng
khoán sẽ tiếp tục theo chiều hướng đó. Xem Pennant, Technical Analysis, Wedge.
TRICKLE DOWN:
Ḍng chảy xuống. Lư thuyết cho rằng có thể đạt được phát triển kinh tế tốt nhất
bằng cách cứ để cho các đơn vị kinh doanh phát triển bởi v́ sự phát đạt của họ
cuối cùng cũng chảy xuống người có lợi tức trung b́nh và thấp, những người này
rất có lợi v́ sẽ làm tăng hoạt động kinh tế. Các nhà kinh tế phản đối lư thuyết
này nói rằng nó sẽ làm cho sự phát triển kéo dài hơn là nếu nhà nước trực tiếp
cấp phúc lợi cho thành phần lợi tức trung b́nh và thấp. Xem Supply-side
Economics.
TRIGGER PRICE:
Giá kích phát - giá xuất phát. Giá sàn (giá thấp nhất) được nhà nước hay một
nhóm hàng hoá quốc tế dùng làm giá tham khảo để can thiệp vào thị trường thương
mại nhằm nâng đỡ cho giá được ưu đăi của một loại hàng hoá.
TRIGGERING TERM:
Điều khoản báo rơ (nói trắng ra).
Điều khoản trong tín dụng cho người tiêu thụ, khi dùng trong việc quảng cáo hay
trong tập khuyến khích tín dụng (cổ động tín dụng - Credit Promotion): phải
thông báo rơ ràng các thông tin thường xuyên theo như quy định của luật thành
thật khi cho vay (truth in lending). Thí dụ, phí tài chánh tính với người tiêu
thụ phải được báo rơ ràng như phải báo tỷ lệ phần trăm hàng năm (APR - Annual
Percentage Rate) để người tiêu thụ có thông tin đồng nhất về tín dụng và có thể
so sánh với các phí do các người cho vay khác tính. Ngoài ra, c̣n phải cho biết
lệ phí hàng năm, chi phí kết thúc hồ sơ, chi phí tín dụng phụ thuộc như số chi
trả dồn một lần (balloon payments).
TRILATERAL TRADE:
Mậu dịch hỗ tương ba bên. Hoạt động thương mại giữa ba quốc gia.
TRIN:
Tỷ lệ Trin - Tỷ lệ chẩn đoán thị trường. Đo lường sức mạnh thị trường chứng
khoán liên quan đến tỷ lệ tăng - giảm (advance- decline) (số chứng khoán đă tăng
giá chia cho số chứng khoán hạ giá) và tỷ lệ số lượng tăng và giảm (tổng số
lượng cổ phần đă tăng chia cho tổng số cổ phần đă giảm). Thí dụ, nếu 800 chứng
khoán đă tăng giá và 750 chứng khoán đă giảm giá trong khi đă tăng 68 triệu cổ
phần và đă giảm 56 triệu cổ phần th́ tỷ lệ trin sẽ là: 0,88
Tỷ lệ Trin thấp hơn 1,00 được xem là thị trường lên và trên 1,00 được xem là thị
trường xuống. Trong thí dụ này tỷ lệ Trin 0,88 là dấu hiệu của thị trường lên.
Tỷ lệ Trin dựa trên số liệu đóng cửa thị trường được gọi là tỷ lệ Trin đóng cửa
(closing trin). Xem : Closing Tick.
TWO- SIDED MARKET:
Thị trường gồm hai bên. Thị trường trong đó bên đặt giá mua và bên đặt giá bán
đều là công ty, trong trường hợp này người ta cần một chuyên viên và những người
tạo thị trường. Như thế cả người mua và người bán được đảm bảo có khả năng hoàn
tất giao dịch mua bán. Nó c̣n được gọi là thị trường hai chiều (two-way market).
TWO-TIER BID:
Giá đặt mua 2 lớp (tầng). Giá đặt mua tiếp quản (takeover bid) do người muốn
tiếp quản (người thụ đắc acquirer) đưa ra (cao hơn giá thị trường) để mua các cổ
phần cần thiết nhằm chiếm quyền kiểm soát chứ không phải để lưu giữ cổ phần.
Ngược lại là Any-and-all Bid.
TWO-TIER GOLD MART:
Chợ vàng hai hệ thống - hai giá. Hệ thống hai nhánh để đánh giá vàng. Giá chính
thức trong được dùng trong buôn bán vàng giữa các Nhà nước, trong khi giá thị
trường được xác định bằng các giao dịch mua bán trong thị trường tư nhân về
vàng.
TWO-TIER TENDER OFFER:
Đặt giá mua (giá đấu thầu) hai lớp.
Giá đặt mua để tiếp thu trong đó nhà đầu tư đă có đủ cổ phần để duy tŕ sự kiểm
soát, đưa ra giá cao hơn giá các nhà đầu tư c̣n lại. Giá cao hơn bao gồm một hỗn
hợp tiền mặt và vốn cổ đông trong công ty do người đấu thầu (đặt giá mua) sở
hữu. Những giá đặt mua này được đưa ra để thuyết phục các cổ đông đáp ứng nhanh
đối với giá đệm (tender offer- giá cao hơn giá thị trường).
TYING CONTRACT:
Hợp đồng cột chặt. Cũng c̣n gọi là tie-in (có ràng buộc), người bán bán sản phẩm
với điều kiện thảo thuận của người mua là phải mua một sản phẩm khác.
TRIPLE TAX EXEMPT:
Miễn thuế ba lần (ở Hoa Kỳ).
Đặc tính của trái phiếu đô thị trong đó tiền lăi được miễn thuế liên bang, tiểu
bang, và địa phương cho cư dân tiểu bang đó và đơn vị địa phương phát hành trái
phiếu. Trái phiếu này đặc biệt hấp dẫn trong các tiểu bang có thuế suất lợi tức
cao. Nhiều quỹ trái phiếu đô thị chỉ mua trái phiếu miễn thuế ba lần và bán ra
cho cư dân của tiểu bang hay thành phố nơi phát hành trái phiếu. Xem :
Single-State Municipal Bond Fund.
TRIPLE WITCHING HOUR:
Giờ biến ảo gấp ba lần.
Giờ mua bán sau cùng vào Thứ Sáu lần thứ ba của tháng 3, 6, 9, 12.
Khi hợp đồng options và futures về chỉ số chứng khoán cùng lúc đáo hạn. Lúc này
các nhà theo sách lược bảo hộ giá và nhà mua- bán-cùng-lúc (arbitrageur) đua
nhau mua bán hàng đống hợp đồng futures, options chỉ số và các chứng khoán cơ sở
gây nên các hoạt động bất b́nh thường và làm xáo trộn thị trường (volatility).
Giờ biến áo có tỷ lệ thấp hơn xảy ra trong 8 tháng kia, cũng thường vào ngày Thứ
Sáu lần thứ ba khi hợp đồng futures chỉ số hay hợp đồng options đáo hạn.
TROUBLED BANK: Ngân hàng đang gặp khó
khăn.
Ngân hàng có tỷ lệ tiền cho vay không diễn tiến (nonperforming loan) cao hơn mức
b́nh thường khi so sánh với các ngân hàng cùng tầm vóc, và có thể trị giá thuần
(phần vốn) bị âm (nợ nhiều hơn tài sản có).
TROUBLED DEBT RESTRUCTING:
Tái cơ cấu nợ đang có trở ngại. T́nh trạng người cho vay đồng ư nhân nhượng
người vay đang gặp khó khăn tài chánh. Việc tái cơ cấu nợ của tiền cho vay không
diễn tiến (không diễn tiến tốt), được chia làm 2 loại :
1. Loại tiền cho vay trong đó người vay chuyển tài sản cho người cho vay.
2. Tiền cho vay trong đó điều khoản tín dụng được bổ sung. Phần này bao gồm :
tịch thu tài sản thế chấp, giảm lăi suất, gia hạn ngày đáo hạn, và miễn chi trả
vốn và lăi.
Thông thường, người cho vay thương lượng một thoả thuận giải quyết (workout
agreement) với người vay để bổ sung các điều khoản ban đầu thay v́ đề xuất kiện
cáo để tịch thu tài sản của người vay chậm trễ chi trả.
TROUBLED LOAN:
Tiền cho vay đang có vấn đề. Tiền cho vay không diễn tiến, (cũng c̣n được gọi là
tiền cho vay chưa ăn (sour loan- tiền cho vay đang không thuận lợi - tiền cho
vay lên men). Có vài dấu hiệu cảnh báo về việc này: Số chênh lệch quá ít (thin
margins), chênh lệch giữa hoa lợi tiền cho vay và số chi lăi cho người kư thác,
khả năng thanh lư có vấn đề, t́nh trạng kinh doanh và công ăn việc làm của công
nhân không thuận lợi, thế chấp không đủ, lợi tức không đủ. Số chi trả lăi hay
vốn có thể đă được thương lượng lại hay tái cơ cấu.
TRUE AND FAIR VIEW:
Quan điểm sự thật và công bằng vô tư. Tiêu chuẩn xem xét dành cho kiểm toán viên
tài khoản thương mại. Kiểm toán viên theo yêu cầu phải xác định tài khoản của
một tổ chức có biểu lộ lừa đảo hay sai lệch không. Sự sơ sót và báo cáo lệch sẽ
bóp méo t́nh trạng tài chánh thực sự của một tổ chức.
TRUE INTEREST COST (TIC):
Giá phí lăi thực.
1. Tỷ lệ phần trăm hàng năm giá phí quỹ bao gồm phí tài chánh, bảo hiểm suốt
thời gian tín dụng, điểm chiết khấu, lăi chi trả trước. Nhà nước quy định người
cho vay phải thông báo rơ ràng giá phí thực của tín dụng trong thoả thuận cho
vay tín dụng cho người tiêu thụ bằng cách dùng phương pháp cơ bản tính phí tài
chánh của người vay, lệ phí đơn xin tín dụng, và các giá phí khác.
2. Giá phí thực tế của việc phát hành trái phiếu có tính đến trị giá hiện tại
(trị giá theo thời gian - time value) của tiền tệ. TIC thường được dùng trong
trái phiếu đô thị, đó là lăi suất, được kết hợp từng 1/2 năm, được quyền khấu
trừ vào số chi trả vốn và lăi cho trái chủ theo giá mua ban đầu. Hăy so sánh với
Net Interest Cost.
TRUE LEASE:
Hợp đồng thuê đúng tiêu chuẩn. Hợp đồng cho thuế đúng theo luật nhà nước và kiểm
tra kế toán cho phép người cho thuê được một số lợi thế về thuế của quyền sở
hữu. Nó c̣n được gọi là Tax-oriented lease. Người cho thuê được phép khấu hao
tài sản trong suốt thời gian sử dụng tài sản và có thể được hưởng tín dụng thuế
chưa sử dụng. Người thuê có thể khấu trừ số chi trả hợp đồng thuê dưới dạng chi
phí vốn từ số thuế lợi tức ban đầu. Hợp đồng cho thuê hội đủ tiêu chuẩn để xử lư
thuế thường là hợp đồng thuê nhiều năm có hỗ trợ tài chánh, thí dụ hợp đồng cho
thuê trang bị; vốn cho hàng không hay nhà sản xuất. Xem Capital Lease, Finanee
Lease, Operating Lease.
TRUNCATION:
Cắt bỏ.
1. Dịch vụ ngân hàng trong đó chi phiếu hay hối phiếu đă huỷ, được ngân hàng
khách hàng lưu giữ hay do một ngân hàng khác trong hệ thống thu tiền chi phiếu,
và không được trả lại người viết chi phiếu kèm với báo cáo tài khoản. Chi phiếu
có thể bị cắt bỏ hay ngưng tại ngân hàng nơi chi phiếu kư thác đầu tiên hay tại
ngân hàng nhà nước. Nếu do chính ngân hàng của khách hàng, nó được gọi là giữ an
toàn cho chi phiếu (check safe keeping). Việc cắt bỏ chi phiếu liên ngân hàng
hay liên quan đến một số lớn ngân hàng sẽ loại bỏ việc xử lư cụ thể chi phiếu,
nhưng yêu cầu các ngân hàng phải tuân theo các luật lệ mới chi phối các quyền và
nợ của ngân hàng tŕnh chi phiếu và ngân hàng chi trả thay mặt cho khách hàng.
Cuối cùng, giá phí xử lư chi phiếu sẽ gia giảm rất nhiều nếu phần lớn ngân hàng
tham gia vào chương tŕnh cắt bỏ chi phiếu.
2. Bỏ một hay nhiều con số khi tính tiền lăi tích luỹ trong tài khoản tiết kiệm.
Thí dụ, 1,677754 được cắt bỏ bớt số kể từ số thứ tư - số sẽ trở thành 1,6777.
Ngược lại là Rounding (làm tṛn số).
TRUST:
Uỷ thác - Tờ rớt (tập đoàn).
Kinh doanh loại kết hợp công ty tham gia vào các vụ mua bán độc quyền và kiềm
chế, nó hoạt động tự do măi cho đến khi có đạo luật chống tờ rớt ( trust) vào
cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20. Từ ngữ này bắt nguồn từ việc sử dụng uỷ nhiệm
bỏ phiếu (voting trust), trong đó một số ít người được uỷ nhiệm (thụ uỷ) bỏ
phiếu cho đa số người có cổ phần trong công ty. uỷ -nhiệm-bỏ-phiếu-biểu-quyết
tồn tại như một phương tiện làm cho việc tái tổ chức được dễ dàng trong công ty
đang gặp khó khăn.
Xem : Investment Company, Voting Trust Certificate.
Luật pháp: mối quan hệ uỷ thác tài sản
(fiduciary) trong đó một người được gọi là người thụ uỷ (trustee) giữ quyền sở
hữu tài sản v́ lợi ích của một người khác gọi là người thừa hưởng (benificiary).
Người lập uỷ thác là creator, settlor, donor (người lập uỷ thác, người trợ cấp,
người bảo trợ). Chính tài sản th́ được gọi là corpus, trust res (tài sản uỷ
thác), trust estate hay trust fund (quỹ uỷ thác) - đây là phần gốc, nó khác với
bất cứ lợi tức nào được kiếm ra bằng cách sử dụng nó. Nếu uỷ thác được lập ra
khi người uỷ thác (donor - người bảo trợ) c̣n sống th́ gọi là living trust (uỷ
thác khi c̣n sống) hay inter vivos trust (uỷ thác giữa người c̣n sống). uỷ thác
lập ra bởi di chúc th́ gọi là uỷ thác chúc thư (testamentary trust). Người thụ
uỷ thường tính lệ phí đối với tài sản uỷ thác đầu tư có tính sản xuất, trừ khi
có quy định hạn chế, người thụ uỷ có thể bán, thế chấp hay cho thuê tài sản khi
ông ta cảm thấy đảm bảo. Xem Charitable Remainder Trust, Clifford Trust,
Investment Trust, Revisionary Trust, Company, Trustee in Bankruptcy, Trust
Indenture Act of 1939.
TRUST ACCOUNT:
Tài khoản uỷ thác. Tên ngắn gọn để chỉ tất cả các loại tài khoản do pḥng uỷ
thác ngân hàng hay công ty uỷ thác quản lư.
TRUST COM PANY:
Công ty uỷ thác. Một tổ chức, thường kết hợp với ngân hàng thương mại, tham gia
với tư cách người thụ uỷ (trustee), người thụ uỷ tài sản hay một nhân viên làm
việc cho cá nhân hay đơn vị kinh doanh để quản lư quỹ uỷ thác, tài sản, thoả
thuận giám hộ, chuyển giao chứng khoán, đăng kư chứng khoán và các dịch vụ liên
quan khác. Công ty uỷ thác cũng tham gia các chức năng điều hành đầu tư uỷ thác
tài sản và lập kế hoạch về tài sản. Công ty hoạt động theo luật nhà nước.
TRUST DEED:
Văn kiện uỷ thác- Deed of Trust.
TRUST DEPARTMENT:
Pḥng uỷ thác. Pḥng trong ngân hàng hay tổ chức tài chánh tham gia quản lư tài
sản trong tài khoản uỷ thác cho uỷ thác cá nhân, các uỷ thác cho lợi ích công
nhân và tài khoản công ty, đồng thời cũng làm dịch vụ trung gian cho các khách
hàng uỷ thác. Các uỷ thác nhỏ hơn th́ thường được quản lư dưới dạng ngân quỹ kết
hợp chung (commingled funds) hay uỷ thác tài khoản chung mà nếu như quản lư
riêng rẽ th́ sẽ tốn kém hơn. Pḥng uỷ thác ngân hàng cũng giải quyết tài sản cho
cá nhân và hoạt động như nhân viên chuyển ngân quỹ cho các công ty. Ngân quỹ tài
khoản uỷ thác được quản lư riêng rẽ và được tính riêng với các tài sản khác do
một ngân hàng quản lư. Xem Master Trust, Trust Company, Trustee.
TRUST FUND:
Quỹ uỷ thác. Tài khoản bao gồm tài sản được lưu giữ theo uỷ thác cho người khác.
TRUST INDENTURE:
Giao kèo trách nhiệm (uỷ thác). Thoả thuận giữa công ty và chủ nợ ghi chi tiết
các điều khoản về số nợ. Các điều khoản này bao gồm các điều như lăi suất, thời
điểm đáo hạn, phương tiện chi trả và thế chấp. Nó đồng nghĩa với Deed of Trust,
Trust Agreement.
TRUST RECEIPT:
Biên nhận uỷ thác.
1. Thoả thuận được dùng rộng răi trong tài trợ bằng tín dụng thư, thường cấp cho
người mua hay nhà nhập khẩu hàng hoá. Người mua hứa giữ tài sản nhận được dưới
danh nghĩa ngân hàng thoả thuận tài trợ, mặc dù ngân hàng vẫn giữ quyền sở hữu
hàng hoá. Biên nhận uỷ thác cho phép nhà nhập khẩu được có sở hữu hàng hoá để
sau đó bán lại trước khi chi trả cho ngân hàng phát hành.
2. Một loại thoả thuận an toàn nhằm kiểm tra khoảng thời gian kéo dài tín dụng
đối với những người bán hàng có thời gian tiêu thụ lâu (durable goods). Thí dụ
như người buôn bán xe ô tô, người này sở hữu những xe trong cửa hiệu và chi trả
cho người cho vay bằng tài khoản uỷ thác khi nào xe được bán. Người cho vay có
thể cũng phải nhận một bản báo cáo xin tài trợ của người vay trước khi cho vay.
Xem Floor Planning, Indirect Loan .
TRUSTEE:
Người thụ uỷ. Xem Trust.
TRUSTEE BANKRUPTCY:
người thụ uỷ trong vụ phá sản. Người thụ uỷ do toà án chỉ định hay do chủ nợ, để
quản lư các công việc của một công ty hay cá nhân bị phá sản. Người thụ uỷ có
trách nhiệm thanh lư tài sản của công ty và thực hiện phân phối các cổ tức thanh
lư cho chủ nợ. Trong việc tái tổ chức, người thụ uỷ có thể hay không thể được
chỉ định. Nếu được chỉ định, người thụ uỷ có trách nhiệm xem xét kế hoạch tái tổ
chức được đệ tŕnh và thường đảm nhiệm trách nhiệm cho công ty.
TRUSTEE OF A LIVING TRUST:
người thụ uỷ uỷ thác của người c̣n sống. Người quản lư uỷ thác, bao gồm tài
khoản trong công ty môi giới do một người c̣n sống thiết lập. Thẩm quyền uỷ thác
theo thoả thuận uỷ thác, không phải theo di chúc.
TRUSTOR: Người uỷ thác. Người lập ra uỷ
thác cho lợi ích của một người khác và giao tài sản cho người thụ uỷ (trustee)
để phân phối cho người thừa hưởng. Nó c̣n được gọi là donor hay settlor.
TRUTH IN LENDING LAW:
Quy luật thành thật khi cho vay.
Luật lệ xác định rằng người cho vay phải thông báo rơ ràng cho người vay giá phí
thật sự của số tiền vay và thực hiện lăi suất, các điều khoản về tiền vay phải
đơn giản để dễ hiểu. Xem: Consumer Credit Protection Act of 1968, Right of
Rescission.
TRUTH IN SAVINGS:
Thành thật trong tài khoản tiết kiệm. Luật nhà nước quy định ngân hàng phải
thông báo rơ ràng các điều khoản then chốt trong tài khoản kư thác có trả lăi,
kể cả lăi suất chi trả và lệ phí. Nhà nước quy định tổ chức tài chánh thiết lập
sẵn: lăi suất đơn được trả, hoa lợi phần trăm hàng năm, số cân đối tối thiểu để
mở rộng một tài khoản, tiền phạt khi rút ngân quỹ sớm, và các điều kiện khác có
thể làm giảm hoa lợi trong tài khoản.
TURKEY:
Thất bại. Đầu tư không được như ư muốn. Từ ngữ có thể được dùng để nói về một vụ
kinh doanh đang đến thất bại, hay nói về việc mua một loại chứng khoán hay trái
phiếu đă rớt giá trầm trọng hay chứng khoán mới phát hành không bán được nhiều
hay phải bán lỗ.
TURNAROUND:
Xoay ṿng. Mua và bán chứng khoán trong một ngày, thường là để đầu cơ (kiếm lời
nhanh).
TURNAROUND:
Quay ngược lại- Đảo ngược t́nh thế. Sự đảo ngược có lợi trong số mệnh của một
công ty, thị trường hay tổng thể kinh tế. Nhà đầu tư thị trường chứng khoán dự
đoán rằng công ty đang diễn tiến xấu sẽ chứng tỏ sự cải thiện đáng kể trong việc
kiếm lợi nhuận và đạt được lợi nhuận thật cao một khi công ty đảo ngược được
t́nh thế.
TURNKEY:
Ch́a khoá trao tay. Dự án do một công ty đă xây dựng hay hoàn thành, sau cùng
được hoàn chỉnh và chuyển giao cho một công ty sẽ sử dụng nó như thế tất cả
người sử dụng đều có sẵn ch́a khoá trong tay (có đủ điều kiện hoạt động) nghĩa
là dự án sẵn sàng hoạt động. Từ ngữ này được dùng trong các dự án xây dựng nhà
cửa, sau khi xây dựng xong th́ chuyển giao cho người quản lư tài sản . Cũng có
hệ thống vi tính trao tay có nghĩa là người sử dụng không cần phải có kiến thức
đặc biệt về vi tính nhưng vẫn có thể sử dụng đúng một khi được lắp đặt.
TURNOVER:
Luân chuyển, doanh số, tốc độ thay thế công nhân.
Tài chánh:
1. Số lần tài sản đă có, được thay thế trong suốt một thời khoảng kế toán,
thường là một năm. Xem: Accounts Receivable Turnover, Inventory Takeover.
2. Tỷ lệ số bán hàng năm của công ty đối với trị giá thuần (vốn) đo lường mức độ
công ty có thể phát triển mà không cần đầu tư thêm vốn khi so sánh với thời gian
qua. ở Anh: có nghĩa là số bán hằng năm.
Liên hệ ngành: tổng số công ăn việc làm
chia cho số công nhân được thay thế trong suốt thời gian ấn định.
Chứng khoán: số lượng cổ phần được mua
bán tính bằng số phần trăm tổng số cổ phần được liệt kê trên một thị trường
trong một thời khoảng, thường là một ngày hay một năm. Tỷ lệ này cũng được áp
dụng cho số chứng khoán của cá nhân và danh mục đầu tư của cá nhân hay nhà đầu
tư thuộc tổ chức.
TURNOVER RATIOS:
Tỷ lệ luân chuyển. Tỷ lệ tài chánh liên hệ đến doanh số hay số lượng, thí dụ,
luân chuyển của tài khoản thu, c̣n gọi là tỷ lệ hiệu quả, luân chuyển tài sản
tức sự chuyển đổi tài khoản thu ra tiền mặt. Tỷ lệ này đo lường hiệu quả của
việc chuyển đổi tài sản ra tiền mặt. Xem Liquidity Ratios.
12B-1 MUTUAL FUND:
Quỹ hỗ tương đầu tư 12b-1. Quỹ hỗ tương đầu tư tính một ít phí quảng cáo đối với
cổ đông. Quỹ này không tính phí bán v́ thế khi bán ra công chúng quỹ không cần
đến Broker. Thay vào đó, quỹ thường dựa vào việc quảng cáo và các liên hệ công
chúng để thiết lập tài sản của quỹ. Phí thường vào khoảng từ 1% trở xuống của
tài sản quỹ. Quỹ 12b-1 phải theo đăng kư quy định với nhà nước và các phí phải
được thông báo rộng răi.
TWENTY- DAY PERIOD:
Thời khoảng 20 ngày (ở Hoa Kỳ). Thời khoảng do SEC quy định sau khi nộp báo cáo
đăng kư và bản quảng bá ban đầu (preliminary prospectus) về việc phát hành mới
hay phân phối lần thứ nh́, trong giai đoạn này hồ sơ sẽ được xem xét và nếu cần
sẽ bổ sung. Cuối thời hạn 20 ngày, c̣n gọi là thời khoảng cứu xét (cooling-off
period), sẽ đánh dấu thời điểm có hiệu lực tức là lúc có thể cung ứng chứng
khoán trái phiếu ra công chúng (bán ra công chúng). SEC có thể kéo dài thời
khoảng này để nhà phát hành có đủ thời gian bổ túc hồ sơ c̣n thiếu sót
(deficiency letter - thư báo c̣n thiếu sót).
TWENTY-FIVE PERCENT RULE:
Quy tắc 25%.
Lời khuyên của nhà phân tích trái phiếu đô thị cho biết nợ tồn (bonded debt)
vượt qua 25% ngân sách hàng năm của chính quyền nhà nước là quá mức.
24 HOUR BANKING:
dịch vụ ngân hàng phục vụ 24/24.
Dịch vụ ngân hàng tự phục vụ hoạt động luôn cả giờ nghỉ việc của ngân hàng để
phát tiền mặt, nhận kư thác và chuyển ngân quỹ giữa các tài khoản tại hệ thống
máy thu phát ngân tự động. Sự phát triển của hệ thống ATM có chia phần, cả trong
nước và nước ngoài vào thập niên 1980 đă tạo điều kiện cho người tiêu thụ thực
hiện ít nhất là một số chức năng ngân hàng thông thường ở khắp nơi trong nước và
ở mức độ nào đó trong cả phạm vi quốc tế.
TWENTY-PERCENT CUSHION RULE:
Quy tắc khoảng cách an toàn 20%. Nhà phân tích trái phiếu doanh thu đô thị
(municipal revenue bonds) cho rằng doanh thu ước tính từ phương tiện được tài
trợ nên vượt quá ngân sách hoạt động hiện hành cộng giá phí bảo dưỡng và số tiền
dành chi trả nợ (debt service- dịch vụ trả nợ). Khoảng chênh lệch 20% hay khoảng
cách an toàn ("cushion") dùng để dự pḥng các chi phí không thể ước tính được
hay bị sai lạc trong việc ước tính doanh thu.
TWISTING:
Lươn lẹo. Việc làm không đạo đức nhằm thuyết phục một khách hàng mua bán không
cần thiết, nhờ đó broker hay người bán được hoa hồng. Thí dụ: Broker có thể đề
xuất chủ hàng bán một quỹ hỗ tương đầu tư để lấy phí bán và mua một quỹ khác
cũng để lấy phí bán do đó họ được thêm một hoa hồng. Người bán bảo hiểm nhân thọ
thuyết phục người có hợp đồng huỷ hợp đồng bảo hiểm của người đó hay làm cho nó
mất hiệu lực để bán cho người được bảo hiểm một hợp đồng mới có thể có phí cao
hơn và người bán nhận được một hoa hồng đáng kể. Nó c̣n được gọi là Churning
(khuấy động).
TWO-DOLLAR BROKER:
Người môi giới của người môi giới.
Broker tại hiện trường mua bán (floor broker - broker tại sàn mua bán) người thi
hành các lệnh mua bán cho các broker khác đang quá bận rộn, họ được gọi là
broker của broker. Các broker này được trả 2 dollars cho một vụ mua bán lố tṛn
(round lot- từ 100 chứng khoán trở lên) v́ thế mới có tên broker hai đô la. Ngày
nay họ được chi trả hoa hồng thay đổi tuỳ theo trị giá tiền của giao dịch mua
bán. Xem: Independence Broker.
200 PERCENT DECLINING BALANCE METHOD:
Phương pháp cân bằng giảm 200%. Xem Double Declining - Balance Depreciation
Method (DDB).
TWO NAME PAPER:
Chứng từ nợ có hai người đứng tên. Tên chung để chỉ chứng từ nợ thương mại -
giấy chấp nhận thương mại và giấy chấp nhận ngân hàng - mang hai chữ kư, hoặc là
với tư cách người rút tiền hoặc là người bối thự. Nó c̣n được gọi là chứng từ
mang tên kép (double name paper). Trong trường hợp người phát hành không thể trả
tiền giấy chấp nhận ngân hàng th́ ngân-hàng-chấp-nhận món nợ phải chịu trách
nhiệm chi trả.
TWO-PARTY LOAN:
Tiền cho vay hỗ tương (có hai bên trách nhiệm). Xem Back-to-back Loan, Parallel
Loan.