Từ điển chứng khoán Q
Q- TIP TRUST:
Uỷ thác Q-tip. Uỷ thác lợi ích tài sản kết thúc có đủ tiêu chuẩn. Loại uỷ thác
này cho phép được chuyển tài sản giữa vợ với chồng. Người uỷ thác Q- Tip chuyển
thẳng lợi tức của tài sản đến người phối ngẫu suốt đời nhưng có quyền phân phối
tài sản khi người phối ngẫu mất. Loại uỷ thác này cho người uỷ thác có đủ tiêu
chuẩn được khấu trừ không giới hạn nếu có người phối ngẫu mất trước. Uỷ thác
Q-Tip dùng để cung cấp cấp dưỡng cho người phối ngẫu trong khi vẫn giữ tài sản
của ḿnh riêng ra ngoài tài sản của người phối ngẫu kia (như là thành viên hôn
nhân tương lai) nếu như người uỷ thác mất trước.
QUADRATIC PRICING MODEL:
Biểu mẫu định giá b́nh phương QUADRATIC PRICLNG MODEL : Biểu mẫu đánh giá tài
chánh cho biết thị trường tối ưu cho sản phẩm hay dịch vụ mới và giá/hoa lợi tối
ưu của một sản phẩm mới. Tiềm năng lợi nhuận cao nhất thuộc về các sản phẩm quen
thuộc dành cho một nhóm khách hàng đặc biệt được ấn định thí dụ như công ty môi
giới phục vụ trọn gói, dịch vụ ngân hàng riêng tư, ở đây dịch vụ thường là sản
phẩm có tính hàng hoá thí dụ như công ty môi giới giá thấp hay thẻ tín dụng.
QUADRILATERAL TRADE AGREEMENT:
Thoả thuận mậu dịch hỗ tương bốn bên. Thoả thuận mậu dịch quá cảnh giữa 4 quốc
gia.
QUALIFIED ACCEPTANCE:
Chấp nhận có đủ tiêu chuẩn. Một giới hạn trong các điều khoản chấp nhận bởi
người sở hữu hối phiếu. Những người ra lệnh chi trả hay người bối thự được giải
toả khỏi số nợ khi sự chấp nhận có đủ tiêu chuẩn trừ khi có thông báo trước là
người sở hữu từ chối chấp nhận nó.
QUALIFIED BLOCK POSITIONER:
Người có đủ tư cách mua bán từng khối lượng lớn chứng khoán. Người mua bán tham
gia vào việc mua hay bán từng khối lượng lớn chứng khoán với khách hàng và người
mua bán này hội đủ tất cả điều kiện quy định về vốn đầu tư thuần tối thiểu.
QUALIFIED ENDORSEMENT:
Bối thự có tiêu chuẩn hạn định. Bối thự (kư vào mặt sau chi phiếu hay công cụ
chi trả - Negotiable Instrument) để chuyển một số tiền cho một người khác chứ
không phải cho người được trả, nó muốn nói đến sự giới hạn số nợ của người bối
thự. "Không có nguồn hỗ trợ'" (without recourse) là thí dụ dễ thấy nhất trong
việc bối thự, nó có nghĩa là nếu công cụ không được chấp nhận th́ người bối thự
không có trách nhiệm. Bối thự có tiêu chuẩn là loại có giới hạn (như "chỉ để kư
gửi) do đó người ta thích dùng từ ngữ bối thự có giới hạn (restricted
endorsements).
QUALIFIED INDEPENDENT APPRAISER:
Người định giá độc lập có đủ tư cách (hội đủ tiêu chuẩn). Một người có thể là kỹ
sư dầu mỏ độc lập hội đủ tiêu chuẩn hay nhà định giá bất động sản có đủ tư cách
và tính độc lập, người này tự ḿnh đảm trách việc đánh giá một loại tài sản nào
đó và là người : A. Được cấp giấy chứng nhận và đăng kư để thực hiện nghiệp vụ
tới bộ phận chuyên viên tương ứng hoặc bộ phận pháp định, nếu có thể nói là đúng
theo hoạt động công việc của ông ta như theo yêu cầu. Ông ta là người có thể
chứng tỏ chính ông ta có đủ tiêu chuẩn khả năng đánh giá loại tài sản mà ông ta
tự đảm nhận B. Được hoàn toàn độc lập, trong đó :
- Ông ta được thông tin về mục đích được đánh giá và sẽ dựa trên chương tŕnh v́
mục đích chung.
- Ông ta đă dựa vào chứng từ đây đủ, xác thực về trị giá và đă dựa trên đánh-
giá theo kinh nghiệm và phán đoán của riêng ông ta.
- Ông ta không có quyền lợi hiện tại hay quyền lợi dự tính trong tương lai, hợp
pháp và có lợi, trong tài sản được đánh giá.
- Ông ta không có quyền lợi trong giao dịch được đề xuất liên quan đến tài sản
hoặc ở trong các bên đang thực hiện giao dịch mua bán đó.
- Việc thuê mướn ông ta và tiền công không phụ thuộc vào trị giá đă được ông ta
thiết lập hoặc phụ thuộc vào bất cứ điều ǵ hơn là cung cấp bản báo cáo để hưởng
lệ phí đă được định trước.
- Ông ta không phải là người của tổng giám đốc thành viên (sponsor).
QUALIFIED OPINION:
ư kiến theo tiêu chuẩn. ư kiến của kiểm toán viên kèm theo bản báo cáo tài chánh
yêu cầu xem xét lại giới hạn của kiểm toán hay những ngoại tệ mà nhà kiểm toán
đưa vào bản báo cáo. Lư do có ư kiến này là : một vụ kiện cáo nếu như thua sẽ
ảnh hưởng nặng nề đến t́nh trạng tài chánh công ty; nợ thuế chưa giải quyết liên
quan đến một vụ chuyển giao không b́nh thường ; không có khả năng xác định một
phần hàng kho v́ không đến được địa điểm. Xem : Accountant's Opinion.
QUALIFIED OTC MARKET MAKER:
Nhà tạo thị trường đủ tiêu chuẩn trong thị trường ngoài danh mục (thị trường tự
do). Nhà mua bán tạo một thị trường bằng chứng khoán mua bằng tài khoản Margin ở
thị trường ngoài danh mục (margin - tài khoản vay tiền để mua chứng khoán) và
người này hội đủ điều kiện theo quy định số vốn đầu tư thuần tối thiểu.
QUALIFIED PLAN OR TRUST:
Kế hoạch hay uỷ thác theo tiêu chuẩn . Kế hoạch hoăn thuế do người chủ thiết lập
cho công nhân theo luật lệ Nhà nước. Kế hoạch này thường có đóng góp của người
chủ - thí dụ, kế hoạch phân chia lợi nhuận hay hưu trí - và cũng có thể có đóng
góp của công nhân. Số tiền này được dành tiết kiệm và sẽ được chi trả khi về hưu
hay thôi việc. Công nhân chỉ đóng thuế khi nào rút tiền. Khi người chủ chi trả
cho các kế hoạch như thế, họ sẽ được khấu trừ khi đóng thuế và có các lợi thế
thuế khác. Xem : 401 (K) Plan, Salary Reduction Plan.
QUALIFIED THIRD - MARKET MARKER:
Nhà tạo thị trường cấp ba đủ tiêu chuẩn. Người mua bán tạo một thị trường bằng
chứng khoán được liệt kê trên thị trường và hội đủ điều kiện theo quy định vốn
đầu tư tối thiểu.
QUALIFYING ANNUITY:
Tiền trợ cấp hàng năm đủ tiêu chuẩn. Tiền trợ cấp hàng năm được mua theo (hay
thiết lập ra) chương tŕnh đầu tư cho tài khoản hưu trí cá nhân, một loại như kế
hoạch hay uỷ thác đủ tiêu chuẩn đó là kế hoạch hưu trí và phân chia lợi nhuận.
Xem: Keogh Plan
QUALIFYING RATIO:
Tỷ lệ theo tiêu chuẩn. Tổng số chi phí nhà cửa hằng tháng bao gồm số chi trả lại
vốn, thuế và bảo hiểm được tính bằng số phần trăm tổng lợi tức hàng tháng; hoặc
là tổng số nợ hàng tháng tính theo số phần trăm tổng lợi tức hàng tháng. Tỷ lệ
theo tiêu chuẩn, theo kinh nghiệm người cho vay, sẽ xác định khả năng chi trả
của người vay.
QUALIFYING SHARE:
Cổ phần có đủ tư cách. Sở hữu cổ phần chứng khoán thường đủ để có tư cách là
giám đốc một công ty phát hành.
QUALIFYING STOCK OPTION:
Hợp đồng option chứng khoán có đủ tiêu chuẩn. Đặc quyền thưởng cho một công nhân
công ty, nó cho phép công nhân được mua một số cổ phần của chứng khoán vốn với
giá đặc biệt theo các điều kiện được chấp nhận trong luật nhà nước. Theo luật
th́:
1. Kế hoạch hợp đồng option này phải được cổ đông chấp nhận.
2. Không được chuyển nhượng.
3. Giá điểm (exercise price - giá thực hiện) phải thấp hơn giá thị trường vào
thời điểm hợp đồng option được phát hành.
4. Người được thưởng không sở hữu quá 5% số chứng khoán có quyền bỏ phiếu hay 5%
trị giá tất cả các loại chứng khoán hiện hành (10% nếu vốn cổ đông dưới $1 triệu
dollar - ở Hoa Kỳ).
Công nhân được thưởng không phải đóng thuế lợi tức vào thời điểm được thưởng hay
vào thời điểm thực hiện hợp đồng option. Nếu giá thị trường xuống dưới giá
option th́ có thể phát hành hợp đồng option khác có giá điểm thấp hơn. Mỗi công
nhân giới hạn trong $100.000 trị giá chứng khoán bao gồm trong hợp đồng option
được thực hiện trong một năm theo lịch (calendar year).
QUALIFYING UTILITY:
Công ty tiện ích công cộng theo tiêu chuẩn (ở Hoa Kỳ). Công ty tiện ích công
cộng trong đó cổ đông có thể được hoăn thuế khi tái đầu tư $750 cổ tức ($1.500
cho cặp vợ chồng cùng đăng kư) vào chứng khoán công ty. Măi đến cuối năm 1985
chỉ tính thuế khi bán chứng khoán. Kế hoạch này được đạo luật Economic Recovery
Tax Act of 1981 ban hành như là phương tiện giúp cho các công ty tiện ích công
cộng gia tăng vốn đầu tư. Hầu hết các công ty có tư cách để lập kế hoạch này đều
là các công ty về điện.
QUALITATIVE ANALYSIS:
Phân tích định tính.
Tổng quát: phân tích để đánh giá các
nhân tố quan trọng không thể đo lường chính xác được.
Phân tích chứng khoán và tín dụng: phân
tích liên quan đến các câu hỏi về kinh nghiệm, đặc tính, năng lực tổng quát của
ban quản trị, đạo đức công nhân và t́nh trạng mối quan hệ lao động chứ không
liên quan đến các dữ kiện tài chánh thực tế của công ty.
QUALITATIVE MARKET RESEARCH:
Nghiên cứu định tính thị trường. Dùng phương pháp phỏng vấn người tiêu thụ và
tập trung vào những nhóm để xác định một sản phẩm đă biết có hấp dẫn thị trường
không hay tại sao lại hấp dẫn thị trường. Sự chính xác của các kết quả tùy thuộc
vào tầm mức lại tính chất của mẫu. Nghiên cứu định tính thường dùng để kiểm
nghiệm các ư niệm về sản phẩm mới.
QUALITY ADJUSTMENT:
Điều chỉnh chất lượng. Trong hợp đồng futures hàng hoá th́ bất cứ hợp đồng nào
cũng đều có ấn định khung cấp độ có thể chấp nhận được của hàng hoá, cấp độ cơ
bản (base grade) được thừa nhận khi tính giá hợp đồng và điều chỉnh chất lượng
khi tính giá thanh toán để giao theo các cấp độ khác có thể chấp nhận được. Số
giá thanh toán được điều chỉnh trong giao dịch mua bán hợp đồng futures khi hàng
hoá cung ứng khác với quy định trong hợp đồng ban đầu.
QUALITY ALLOWANCE:
Trợ cấp cho chất lượng. Xem Allowance.
QUALITY AUDIT:
Kiểm tra chất lượng. Tiến tŕnh chứng nhận chất lượng sản phẩm .
QUALITY CIRCLE:
Nhóm chất lượng.
Kỹ thuật quản lư công ty áp dụng đầu tiên tại Nhật. Các nhóm chất lượng bao gồm
các nhóm công nhân làm việc với nhau để xác định vị thế của vấn đề, quản lư kiểm
tra chất lượng, cải tiến năng suất.
QUALITY CONTROL:
Kiểm soát chất lượng. Tiến tŕnh bảo đảm rằng sản phẩm làm ra phù hợp với tiêu
chuẩn chất lượng cao. Giám sát hàng hoá vào nhiều thời điểm khác nhau trong quá
tŕnh sản xuất do người hay máy móc thực hiện là một phần quan trọng trong tiến
tŕnh kiểm soát chất lượng.
QUALITY OF EARNINGS:
Chất lượng lợi nhuận. Nhóm từ ngữ mô tả lợi nhuận công ty có được do gia tăng số
bán và kiểm soát giá phí nó khác với lợi nhuận giả tạo do trị giá hàng kho tăng
v́ lạm phát hay do có các tài sản khác. Trong thời kỳ lạm phát cao, chất lượng
lợi nhuận có hướng giảm bởi v́ phần lớn lợi nhuận công ty bắt nguồn từ trị giá
hàng kho tăng. Trong thời kỳ lạm phát thấp, công ty đạt được số bán cao và giữ
được giá phí thấp sẽ có chất lượng lợi nhuận cao - một nhân tố thích hợp cho nhà
đầu tư, những người sẵn sàng chi trả cao để có lợi nhuận chất lượng cao.
QUANT:
Nhà phân tích. Người có kỹ năng toán học và tin học chuyên cung cấp dịch vụ hỗ
trợ bằng số liệu và phân tích trong ngành chứng khoán.
QUANTITATIVE ANALYSIS:
Phân tích định lượng. Phân tích liên quan đến các nhân tố có thể đo lường được,
nó khác với phân tích định tính như phân tích về đặc tính của ban quản trị hay
t́nh trạng đạo đức của công nhân. Trong phân tích tín dụng và chứng khoán trái
phiếu, phân tích định lượng là phân tích về trị giá tài sản, giá phí vốn các
khuôn mẫu thương vụ được dự trù và đă có một quá tŕnh, giá phí, lợi nhuận, có
tính toán theo phạm vi lớn trong các lănh vực kinh tế, thị trường tiền tệ, thị
trường chứng khoán trái phiếu. Mặc dù các nhân tố định lượng và định tính khác
nhau nhưng chúng ta có thể kết hợp chúng lại để có những đánh giá tài chánh và
kinh doanh có cơ sở và hoàn chỉnh. Xem: Qualitative Analysis.
QUANTITATIVE MARKET RESEARCH:
Nghiên cứu định lượng thị trường. Dùng phương pháp lập bản câu hỏi theo đường
bưu điện, để xác định số người tiêu thụ của một sản phẩm. Các biểu mẫu được chia
thành các hạng loại như lợi tức hay tuổi tác, để đo lường sự hấp dẫn của sản
phẩm đối với các nhóm dân số đă chọn lựa. Sách lược sản phẩm hay quảng cáo có
thể thiết lập dựa trên các dữ kiện nghiên cứu thị trường. Nghiên cứu định lượng
được áp dụng cơ bản cho các sản phẩm đang có.
QUANTITY THEORY OF MONEY:
Lư thuyết về lượng tiền.Lư thuyết nhằm cố gắng đặt mối tương quan giữa số lượng
tiền và giá cả trong nền kinh tế. Nó t́m cách giải thích lạm phát có thể được
kiểm soát bằng chính sách tiền tệ như thế nào nghĩa là kiểm soát bằng nguồn cùng
tiền tệ. Lư thuyết này đă bị tấn công bởi sự hiện diện của công cụ gần như là
tiền tệ (quasi- money hay near money) là khả năng của các tổ chức tài chánh
ngoài ngân hàng nhằm phát triển và giới thiệu các h́nh thức mới của tín dụng.
QUARTERLIES:
Các báo cáo hàng quư. Các báo cáo tài chánh chuyển tiếp về t́nh trạng của một
công ty cổ phần, báo cáo được lập ra từng quư trong năm tài chánh của công ty.
QUARTERLY:
Hằng quư.
Tổng quát: mỗi ba tháng.
Chứng khoán: thời gian cơ sở để lập báo
cáo lợi nhuận gửi cho cổ đông, nó cũng là khung thời gian để chi trả cổ tức.
QUARTERLY SECURITIES COUNT:
Kiểm tổng số chứng khoán hằng quư. Mỗi broker-dealer (công ty môi giới) phải
thực
hiện kiểm soát việc kiểm tổng số chứng khoán, thẩm tra các chứng khoán đang
chuyển đi, so sánh các kết quả tổng số với bản ghi nhận chứng khoán và ghi lại
tất cả số chênh lệch chứng khoán chưa giải quyết ít nhất là từng quư.
QUARTER STOCK:
Chứng khoán 1/4. Chứng khoán có mệnh giá .$25/cổ phần.
QUASI AUTONOMOUS GOVERNMENT ORGANIZATION
(QUANGO): Tổ chức Nhà Nước Bán Tự Quản.
Một bộ phận bán chính thức được một cơ quan nhà nước tổ chức để thực hiện một
nhiệm vụ công cộng. Các quango thường là các uỷ ban được chỉ định để đảm trách
các công tác trong một thời gian giới hạn. Các uỷ ban thường được thiết lập để
làm đề xuất chính sách không phổ cập, sau đó các viên chức được lựa chọn trong
uỷ ban sẽ được tự do thực hiện. Chi phí cho quango do dân chúng trả.
QUASI - CONTRACT:
Hợp đồng bán chính thức. Một hợp đồng được các bên ngầm đồng ư thực hiện, mặc dù
chưa hoàn tất một thoả thuận.
QUASI - MONEY:
Tiền để đó sử dụng sau - Tiền chưa dùng. Xem Broad Money. Quasi - money là tiền
đang có và số kư thác tiết kiệm cộng với số kư thác ngoại tệ.
QUASI-PUBLIC CORPORATION:
Công ty bán công. Công ty điều hành theo tư cách tư và thường có chứng khoán mua
bán trong công chúng, nhưng cũng có uỷ thác công và thường được nhà nước hỗ trợ
cho các món nợ trực tiếp của công ty. Thí dụ, COMSAT (Communications Satellite
Corporation - công ty truyền thông vệ tinh) được quốc hội Hoa Kỳ bảo trợ để tăng
cường phát triển không gian, FNMA (Fannie Mae - Federal National Mortgage
Association) được thành lập để phát triển thị trường thế chấp cấp hai (the
second mortgage market).
QUICK ASSETS:
Tài sản dễ đổi ra tiền mặt. Tài sản hiện hành của một doanh nghiệp trừ hàng tồn
kho, nó có thể đổi ra tiền mặt khi cần chỉ trong một thời gian ngắn, thường từ
một năm trở lại. Nó c̣n gọi là tài sản lưu động (liquid assets - tài sản dễ đổi
ra tiền mặt).
QUICK RATIO:
Tỷ lệ chuyển đổi nhanh. Tiền mặt, chứng khoán dễ mua bán (marketable Securities)
và tài khoản thu chia cho số nợ hiện hành, không kể đến hàng kho, tỷ lệ dễ
chuyển đổi ra tiền mặt quan trọng này tập trung vào tài sản dễ chuyển đổi ra
tiền mặt (liquid assets - tài sản lưu động) của công ty và nó giải quyết vấn đề:
"Nếu việc mua bán ngừng, công ty này có đủ sức thanh toán nợ hiện hành bằng số
tài sản khả hoán đang có trong tay", Giả định rằng không có việc ǵ xảy ra làm
chậm trễ hay cản trở số tiền thu về, tỷ lệ chuyển đổi nhanh bằng 1 hay gần bằng
2 là đạt yêu cầu. Nó cũng được gọi là tỷ lệ thử acid, tỷ lệ chuyển đổi nhanh tài
sản.
QUID PRO QUO:
Đổi chác. Tổng quát:
theo từ latin có nghĩa là " Một cái ǵ đó cho một cái ǵ đó" (cho cái ǵ đi để
lấy lại cái ǵ đó - bánh ích đi bán quy lại). Theo thoả thuận hỗ tương, một bên
cung cấp hàng hoá hay dịch vụ đổi lại
họ nhận hàng hoá hay dịch vụ khác. Ngành
chứng khoán: thoả thuận giữa một công
ty sử dụng công tŕnh nghiên cứu để thực hiện tất cả thương vụ mua bán với công
ty cung cấp công tŕnh nghiên cứu đó, thay v́ chi trả trực tiếp cho công tŕnh
này. Đây được gọi là chi trả bằng dollar mềm (soft dollars) .
QUIET PERIOD:
Thời kỳ chờ đợi. Thời kỳ nhà phát hành đang trong giai đoạn đăng kư ("in
registration") và chịu lệnh cấm của nhà nước trong việc xúc tiến bán ra công
chúng. Nó định ngày tháng từ lúc có quyết định bao tiêu đến 40 hay 90 ngày sau
ngày tháng có hiệu lực.
QUIET TITLE ACTION:
hành động xoá bỏ êm thắm quyền sở hữu hành động hợp pháp dẫn đến việc loại bỏ
bất cứ quyền lợi hay quyền đ̣i chi trả của người khác trên một tài sản. Đây là
phương thức dùng để xoá bỏ các khiếm khuyết quyền sở hữu bất động sản khi văn
kiện tước quyền đ̣i chi trả không thể thực hiện.
QUITCLAIM DEED:
Văn kiện tước quyền đ̣i chi trả. tài liệu trong đó chủ quyền, quyền đ̣i chi trả
hay quyền sở hữu tài sản hoặc bất động sản bị tước bỏ khỏi một người khác mà
không cần tŕnh bày là chủ quyền như thế là có hiệu lực. Thông thường đây là
trường hợp không có giao kèo hay giấy bảo đảm dựa trên quyền đ̣i chi trả hiện
hành của người có quyền giữ thế chấp trước đó.
QUOTA:
Hạn ngạch. Cũng c̣n gọi là hạn mức số lượng (QR - quantity restriction), sự giới
hạn do Nhà nước áp đặt cho các hạng mục mậu dịch. Hạn ngạch nhập khẩu được thực
thi để bảo vệ các ngành công nghiệp nội địa khỏi bị cạnh tranh làm thiệt hại.
Hạn ngạch xuất khẩu thường được dùng bởi các quốc gia lệ thuộc vào các tập toàn
hàng hoá, để kiểm soát lượng chảy ra của sản phẩm và duy tŕ - giá cả hoặc để
kiểm tra tính đồng nhất của người sử dụng sau cùng hàng nhập khẩu. Hạn ngạch có
thể có tính toàn cầu nghĩa 1à áp dụng đồng đều cho tất cả các quốc gia. Nếu hạn
ngạch có tính tuyệt đối, th́ số lượng được cố định trong một thời khoảng ấn
định. Nếu hạn ngạch linh động th́ giới hạn số lượng sẽ được điều chỉnh khi hoàn
cảnh thay đổi. Khi hạn ngạch tỷ lệ quan thuế biểu nhập khẩu được áp dụng th́ số
đơn vị không giới hạn của hạng mục trong hạn ngạch có thể tham dự vào thị trường
nhập khẩu nhưng sẽ tính theo thuế quan cao hơn đối với số đơn vị vượt quá số đă
ấn định trước.
QUOTA PRORATION:
Theo tỷ lệ hạn ngạch. Phương tiện điều chỉnh hàng nhập vượt quá hạn ngạch. Sự
điều chỉnh được thực hiện - tại cảng nhập. Số hàng nhập vượt mức hạn ngạch sẽ
được tồn kho tạm thời. Khi hàng hoá được phép nhập vào, số phân bổ trong hạn
ngạch tương lai sẽ bị trừ bớt.
QUOTA-SHARE TREATY:
Hiệp ước phân chia hạn ngạch. Một hợp đồng tái bảo hiểm. Thoả thuận phân chia
hạn ngạch xác định phần trăm rủi ro được nhà tái bảo hiểm đảm nhận.
QUOTATION:
Định giá - báo giá.
Kinh doanh: ước tính giá trên dự án hay
giao dịch thương mại.
Đầu tư: giá đặt mua cao nhất và giá đặt
bán thấp nhất đang hiện hành của chứng khoán hay hàng hoá. Khi nhà đầu tư hỏi về
giá chứng khoán công ty XYZ (xin báo giá) th́ có thể được trả lời là "60 đến 60
1/2" có nghĩa là giá đặt mua (giá cao nhất mà người mua nào cũng muốn chi trả)
hiện hành là $60/ cổ phần và giá đặt bán (giá thấp nhất mà người bán sẵn sàng
chấp nhận) là $60 1/2. Giá này là giá mua bán lố tṛn tức là một lố là 100 cổ
phần chứng khoán.
QUOTATION BOARD:
Bảng báo giá. Bảng báo giá điều khiển bằng điện tử tại công ty môi giới chứng
khoán cho biết các bảng giá hiện hành và các dữ kiện tài chánh khác như cổ tức,
khung giá chứng khoán và số lượng mua bán hiện hành
QUOTED COMPANY:
Công ty đă được định giá. Công ty cổ phần hay công ty đă được liệt kê.
QUOTED PRICE:
Giá đă báo. Giá bán và mua sau cùng của chứng khoán hay hàng hoá đă có