Từ điển chứng khoán L
LAST TRADING DAY
: Ngày mua bán sau cùng. Ngày mua bán cuối cùng,
trong ngày này một hợp đồng future có thể được thanh toán. Nếu hợp đồng không
được bù trừ th́ hoặc là một thoả hiệp giữa bên mua và bên bán phải được thoả
thuận hoặc là hàng hoá vật chất phải được người bán giao cho người mua.
LATE CHARGE:
Phí phạt do chậm trả. Tiền phạt do chi trả chậm tiền vay có thế chấp hay tiền
vay chi trả từng kỳ sau khi đă hết thời gian gia hạn. Lệ phí phạt do trả chậm
được tính theo số phần trăm của số cân đối chưa trả (số nợ chưa trả) và nếu
không được trả th́ không thể cộng vào số nợ lăi của tiền vay (Tính riêng ra).
LATE TAPE:
Lên bảng chậm. Chậm lên màn h́nh các biến chuyển giá v́ việc mua bán trên một
thị trường chứng khoán đặc biệt quá bề bộn. Nếu trên màn h́nh chậm hơn 5 phút
th́ con số đầu tiên của một giá sẽ bị xoá bỏ. Thí dụ, mua bán với giá 62 3/4
được báo cáo là 2 3/4. Xem Digit Deleted.
LATENT DEFECT:
Khuyết điểm tiềm ẩn. T́nh trạng không hoàn hảo của bản chất, đặc tính sản xuất
hay cấu trúc của một sản phẩm làm cho việc kiểm nhận chuyên sâu, hợp lư không
thể thực hiện rơ ràng được.
LAUNDERED MONEY:
Tiền được tẩy. Xem Money Laundering.
LAW OF ONE PRICE:
Quy luật một giá. Lư thuyết kinh tế cho rằng sự cạnh tranh làm cân bằng giá cả
của các sản phẩm giống hệt nhau, được bán trong các quốc gia khác nhau khi loại
bỏ hàng rào mậu dịch và không tính giá phí vận chuyển. Quy luật một giá là tiền
đề căn bản của lư thuyết mậu dịch tự do.
LAY OFF:
Làm giảm rủi ro - Giăn công nhân. Ngân hàng đầu tư: làm giảm rủi ro trong cam
kết hỗ trợ theo đó nhà ngân hàng đồng ư mua và bán lại cho công chúng bất cứ
phần nào của chứng khoán phát hành không được cổ đông, những người đang giữ
quyền mua, đăng kư đặt mua. Rủi ro này là trị giá thị trường sẽ hạ trong suốt từ
2 đến 4 tuần khi cổ đông đang quyết định thực hiện hay bán các quyền của họ hay
không. Để giảm thiểu tối đa rủi ro, nhà ngân hàng đầu tư :
1. Mua tất cả các quyền đang đem bán, cùng lúc đó bán các cổ phần tiêu biểu cho
các quyền này.
2. Bán khống một số lượng cổ phần tương đương với các quyền có thể là không muốn
thực hiện - tiêu biểu có thể lên đến 1/2% số phát hành. Nó c̣n gọi là Laying
Off. Lao động: không ghi tên công nhân trong bảng lương một thời gian dài hay
tạm thời v́ kinh tế đang xuống hay sản xuất bị cắt bớt chứ không phải do họ làm
việc yếu hay vi phạm các quy định của công ty.
LEAD BANK:
Ngân hàng chủ tŕ.
1 Ngân hàng trù liệu, sắp xếp một nhóm cho vay (loan syndication), trong đó có
một số ngân hàng mua phần tham gia cho ḿnh. Ngân hàng chủ tŕ sẽ thu lệ phí
quản lư cho việc tập hợp nhóm cho vay và trù liệu các điều khoản tài trợ. Trong
thị trường trái phiếu Châu âu, ngân hàng hoạt động như một đơn vị trung gian cho
các thành viên trong tập đoàn (hay nhóm) bao tiêu.
2. Ngân hàng đầu tư quản lư việc bao tiêu chứng khoán. Nó c̣n gọi là nhà quản lư
hàng đầu hay nhà bao tiêu quản lư.
LEADER:
Hàng đầu.
1 Chứng khoán hay các nhóm chứng khoán ở tuyến đầu trong một thị trường đang vọt
lên hay rớt xuống. Tiêu biểu là các chứng khoán tuyến đầu được các tổ chức mua
hay bán thật mạnh v́ họ muốn chứng tỏ vai tṛ lănh đạo của họ trong thị trường
thuộc ngành của họ.
2 Sản phẩm có nhiều cổ phần trong nhiều thị trường.
LEADING INDICATORS:
Các biểu thị hàng đầu. Thành tố của chỉ số được Commerce Department's Bureau of
Economic Analysis Mỹ phát ra hằng tháng. Năm 1985 số thành tố là số trung b́nh
tuần lễ làm việc của các công nhân sản xuất, số trung b́nh hàng tuần của các
trái quyền (quyền được hưởng chi trả) về bảo hiểm thất nghiệp, những lệnh mới
đặt hàng tiêu thụ và nguyên vật liệu; hiệu suất bên bán (các công ty nhận cung
ứng từ từ chậm dần từ bên cung cấp) ; thành lập kinh doanh thuần (net business
formation), các hợp đồng về nhà máy và trang thiết bị, các giấy phép xây dựng
mới, các thay đổi hàng kho, các giá nguyên vật liệu dễ thay đổi, giá chứng khoán,
nguồn cung cấp tiền tệ (M2) và số vay mượn kinh doanh, tiêu thụ. Chỉ số của các
biểu thị hàng đầu, có các thành tố chỉ số được điều chỉnh theo lạm phát, dự đoán
rơ ràng sự lên lên xuống xuống của chu kỳ kinh doanh.
LIMIT ORDER:
Lệnh giới hạn. Lệnh mua hay bán chứng khoán theo giá ấn định hay giá tốt hơn,
broker sẽ thực hiện việc mua bán trong một giới hạn giá. Thí dụ, khách hàng đặt
lệnh giới hạn mua chứng khoán công ty XYZ với giá 30 khi chứng khoán đang bán
giá 32. Dù giá chứng khoán là 30 1/8 broker sẽ không thực hiện việc mua bán.
Tương tự, nếu khách hàng đặt lệnh giới hạn bán chứng khoán XYZ với giá 33 khi
giá hiện tại là 31, broker cũng không thực hiện mua bán cho đến khi giá chứng
khoán là 33.
LIMIT ORDER INFORMATION SYSTEM:
Hệ thống thông tin lệnh giới hạn. Hệ thống điện tử thông báo tin tức cho những
người đăng kư các chứng khoán trái phiếu đă được mua bán trên các thị trường
hiện hành nơi họ mua bán , cho biết về chuyên gia mua bán, số lượng các lệnh,
giá đặt bán và giá đặt mua. Điều này giúp cho những người đăng kư mua được giá
thích hợp nhất.
LIMIT PRICE:
Giá có giới hạn. Giá trong lệnh có giới hạn. Thí dụ một khách hàng có thể đặt ra
một lệnh có giới hạn để bán cổ phần với giá 45 hay mua với giá 40. Broker sẽ
thực hiện lệnh theo giá có giới hạn này hay giá tốt hơn (bán từ 45 trở lên, mua
từ 40 trở xuống).
LIMIT UP, LIMIT DOWN:
Giới hạn cao nhất - thấp nhất Biến chuyển giá tối đa được cho phép trong hợp
đồng futures hàng hoá trong suốt một ngày mua bán. Trong trường hợp cá biệt thị
trường biến chuyển mạnh, giá hợp đồng futures có thể tăng đến mức giới hạn tối
đa hay hạ đến mức tối đa trong khoảng thời gian vài ngày liên tiếp.
LIMITED COMPANY:
Công ty hữu hạn. H́nh thức kinh doanh
thông dụng nhất ở Anh, công ty đăng kư theo đạo luật công ty có thể so sánh với
tổng công ty (incorporation - liên hiệp công ty) theo đạo luật tiểu bang ở Mỹ.
Viết tắt : Ltd hay PLC. LIMITED DISCRETION : Tự do quyết định có giới hạn. Thoả
hiệp giữa broker và khách hàng cho phép broker thực hiện một số mua bán nào đó
mà không cần hỏi ư kiến khách hàng - Thí dụ, bán một vị thế hợp đồng option đến
ngày đáo hạn hay bán một chứng khoán vừa mới có tin không thuận lợi.
LIMITED PARTNERSHIP:
Góp phần (vốn) có trách nhiệm giới hạn về nợ và quyền hạn (góp vốn trách nhiệm
hữu hạn). Tổ chức được thành lập bởi tổng thành viên góp vốn (General Partner),
người quản lư một dự án và những thành viên góp vốn, người đầu tư tiền bạc nhưng
có trách nhiệm hữu hạn về nợ và không tham gia vào việc điều hành quản lư hằng
ngày và thường không thể thua lỗ hơn số vốn mà họ đóng góp. Thường thường thành
viên góp vốn nhận lợi tức tư bản kiếm được, lợi thế về thuế ; c̣n tổng thành
viên th́ thu phí theo số phần trăm tư bản kiếm được và lợi tức. Góp vốn trách
nhiệm hữu hạn nằm trong lănh vực thuê mướn bất động sản, dầu hoả và gas, trang
thiết bị nhưng nó cũng có ở ngành tài chánh công nghiệp điện ảnh, nghiên cứu và
phát triển, và các dự án khác. Góp vốn trách nhiệm hữu hạn công cộng được bán
thông qua công ty môi giới với đầu tư tối thiểu $5.000, trong khi góp vốn trách
nhiệm hữu hạn tư nhân tập hợp với nhau khoảng dưới 35 thành viên, mỗi thành viên
đầu tư hơn $20.000. Xem : Income Limited Partnership, Master Limited
Partnership, Oil and Gas Limited Partnership, Passive, Research and Development
Limited Partnership, Unleveraged Program.
LIMITED PRINCIPAL:
Chuyên viên trọng yếu (người tạo thị trường) có trách nhiệm hữu hạn, trong các
lănh vực đặc biệt. Người đă qua kỳ thi khả năng chuyên môn để được chứng nhận có
đủ kiến thức và chuyên môn tư vấn công việc kinh doanh của một hội viên trong
một hay nhiều lănh vực chuyên môn cao đặc biệt (có giới hạn từng khu vực. Nếu
chuyên viên trọng yếu trong lănh vực đặc biệt muốn có vai tṛ chức năng trong
một hay nhiều lănh vực chuyên môn tổng quát dành cho tổng chuyên viên trọng yếu
về chứng khoán th́ họ phải được
LIQUIDITY PREFERENCE THEORY:
Lư thuyết ưu tiên cho khả năng thanh toán tiền mặt. Lư thuyết thích tiền mặt.
Theo lư thuyết phái Keynes th́ nhà đầu tư mong muốn giữ tiền bằng tài sản lưu
động (tài sản dễ chuyển đổi ra tiền mặt) thí dụ như tài khoản chi phiếu- hơn là
giữ tiền trong tài sản không linh hoạt (khó chuyển ra tiền mặt) (thí dụ như
chứng khoán, trái phiếu, bất động sản). Việc ưa thích này được giải thích bằng:
1. Động cơ thúc đẩy giao dịch mua bán hay sự mong muốn có tiền sẵn để chi dùng
khi cần.
2. Động cơ pḥng xa, có đặc tính là người ta lưỡng lự khi để tiền dính cứng vào
tài sản khó chuyển đổi ra tiền mặt.
3. Động cơ đầu cơ, họ tin rằng lăi suất thị trường có thể tăng trong tương lai.
Theo lư thuyết phái Keynes, tiền lăi là số chi trả đối với nhà đầu tư, nó thuyết
phục nhà đầu tư từ bỏ khả năng thanh toán bằng tiền mặt của họ,v́ thế các vụ đầu
tư dài hạn sẽ làm cho lăi suất cao hơn lăi suất của đầu tư ngắn hạn. Chênh lệch
này được gọi là chênh lệch khả năng thanh toán tiền mặt. Lư thuyết này khác với
thuyết ḱ vọng(Expectation Theory).
LIQUIDITY RATIO:
Tỷ lệ khả năng thanh toán bằng tiền mặt. Tính khả năng của một công ty có thể
đáp ứng các món nợ ngắn hạn đến ngày đáo hạn. Xem Current Ratio, Net Quick
Assets, Quick Ratio.
LIQUIDITY RISK:
Rủi ro về thanh lư Rủi ro khi ngân hàng phải bán lỗ tài sản để đáp ứng nhu cầu
tiền mặt. Thí dụ, người kư thác yêu cầu có tiền mặt ngay. Rủi ro về thanh lư
thường được giải nghĩa theo tỉ lệ khả năng thanh lư có sẵn và số yêu cầu về ngân
quỹ.
LIS PENDENS:
Vụ kiện đang xử Tiếng La tin để chỉ một vụ kiện đang xử, đây là thông báo theo
luật định báo cho tất cả các bên là đang có một vụ kiện cáo có thể ảnh hưởng đến
các quyền liên quan đến một tài sản nào đó. Thông báo này được đăng trên nhật
báo.
LISTED OPTION:
Hợp đồng option đă liệt kê. Put option hay Call option mà thị trường đă có thẩm
quyền mua bán, gọi chính xác là hợp đồng option đă mua bán trên thị trường.
LISTED SECURITY:
Chứng khoán, trái phiếu đă đăng kư. Chứng khoán hay trái phiếu được công nhận
mua bán bởi một trong các thị trường có tổ chức và đăng kư ở Mỹ, thị trường này
liệt kê hơn 6.000 loại chứng khoán trái phiếu của khoảng 3.500 công ty. Tổng
quát, lợi ích của việc được đăng kư là:
1. Có một thị trường trật tự.
2. Khả năng thanh toán bằng tiền mặt.
3. ấn định giá công bằng hợp lư.
4. Báo cáo số bán và báo giá liên tục và chính xác.
5. Thông tin về các công ty có liệt kê.
6. Luật lệ nghiêm ngặt bảo vệ sở hữu chủ chứng khoán trái phiếu. Mỗi thị trường
có quy định liệt kê riêng, trong số đó NYSE là chặt chẽ nhất. Chứng khoán trái
phiếu liệt kê bao gồm chứng khoán, trái phiếu, trái phiếu khả hoán, chứng khoán
ưu đăi, chứng chỉ đặc quyền mua chứng khoán, các quyền ưu tiên mua chứng khoán,
và các hợp đồng options, tuy nhiên không phải tất cả h́nh thức nào của chứng
khoán trái phiếu đều được chấp nhận trên tất cả các thị trường. Các chứng khoán
trái phiếu không liệt kê được mua bán trên thị trường ngoài danh mục. Xem
Listing Requirements, Stock Exchange.
LISING REQUIREMENTS:
Các quy định về liệt kê. Một chứng khoán phải hội đủ các điều kiện về luật lệ
trước khi được liệt kê để mua bán trên một thị trường. Trong số các quy định của
NYSE có: công ty phải có tối thiểu 1 triệu cổ phần do dân chúng giữ và có trị
giá thị trường tổng cộng tối thiểu 1,6 triệu dollars cũng như lợi tức thuần hàng
năm trên 2,5 triệu dollars chưa trừ thuế lợi tức liên bang.
LIVING TRUST:
Uỷ thác giữa những người c̣n sống. Xem Inter Vivos Trust.
LOAD:
Phí (tính vào người mua) - Phí bán. Phí bán do nhà đầu tư trả tức là người mua
cổ phần trong quỹ hỗ tương đầu tư có phí hay trợ cấp hằng năm. Người ta tính
loại phí này khi cổ phần hay số đơn vị cổ phần được mua; phí để rút tiền gọi là
phí chặn hậu (Back-End Load) (hay Rear-End Load). Quỹ nào không tính phí này gọi
là quỹ không phí bán. Xem: Investment Company.
LOADING:
Tính thêm phí. Phần tính thêm lệ phí rủi ro nhiều loại khác nhau của ngân hàng
để chiết khấu.
LONG BOND:
Trái phiếu dài hạn. Trái phiếu có thời hạn trên 10 năm. V́ trái phiếu này lưu
giữ tiền của khách hàng một thời gian dài nên nó có nhiều rủi ro hơn trái phiếu
ngắn hạn có cùng chất lượng do đó thường có hoa lợi cao hơn.
LONG COUPON:
Lăi coupon trả lâu.
1. Lần chi trả đầu tiên của trái phiếu phát hành có thời khoảng dài hơn các kỳ
chi trả c̣n lại, hay lâu hơn chính trái phiếu phát hành. Các thời biểu theo
thông lệ th́ yêu cầu chi trả theo từng kỳ 6 tháng nên lăi coupon trả lâu là kết
quả của việc trái phiếu được phát hành hơn 6tháng trước khi đến ngày đáo hạn chi
trả đợt đầu tiên theo thời khoá biểu. Xem: Short Coupon.
2. Trái phiếu có lăi, có thời gian đáo hạn trên 10 năm.
LONG DATE FORWARD:
Thời điểm c̣n lâu. Hợp đồng thị trường hối đoái có tính đầu cơ liên quan đến các
vị thế sau hơn một năm. Giao dịch mua bán có rủi ro cao v́ có thể có một bên đối
tác sẵn sàng ở vào vị thế đối nghịch.
LONG HEDGE:
Bảo hộ giá lâu dài -Mua hợp đồng để bảo hộ giá.
1. Hợp đồng futures được mua để bảo vệ chống lại sự tăng giá phí thanh toán một
cam kết tương lai. Cũng c̣n gọi là mua bảo hộ giá. Người bảo hộ giá được hưởng
lợi từ chênh lệch cơ bản thấp (chênh lệch giữa giá tiền mặt hiện tại và giá
tương lai) nếu mua hợp đồng future dưới giá tiền mặt hiện tại, và từ chênh lệch
cơ bản lớn nếu mua hợp đồng future cao hơn giá tiền mặt hiện tại.
2. Mua hợp đồng futures hay call option để đề pḥng lăi suất giảm, cũng như để
giữ cứng hoa lợi hiện tại của chứng khoán lợi tức cố định.
LONG LEG:
Bên mua- Đứng về bên mua. Một phần của mua và bán song hành hợp đồng option (
option spread) tiêu biểu một cam kết mua chứng khoán cơ sở. Thí dụ, nếu mua và
bán song hành bao gồm mua call option và bán put option th́ mua call gọi là đứng
về bên mua.
LONG MARKET VALUE (LMV):
Trị giá thị trường hiện hành (đứng về phía người mua).. Trị giá thị trường hiện
hành của chứng khoán do một khách hàng sở hữu, căn cứ trên giá đóng cửa của ngày
hôm trước. Đồng nghĩa với Current Market Value.
LONG POSITON:
Vị thế sở hữu - Vị thế mua.
1. Quyền sở hữu chứng khoán, cho người đầu tư quyền chuyển giao quyền sở hữu cho
người khác bằng cách bán hay tặng, quyền nhận bất cứ lợi tức nào có từ chứng
khoán và quyền nhận lời hay lỗ khi trị giá chứng khoán thay đổi.
2. Quyền sở hữu chứng khoán trái phiếu của nhà đầu tư do công ty môi giới giữ.
LONG SPREAD:
Mua và Bán song hành nghiêng về bên mua. Tất cả việc mua và bán song hành có thể
phân biệt thành hai loại "Long" (mua) và "Short" (bán). Mua và bán song hành
nghiêng về bên mua hay bên bán tuỳ thuộc vào hợp đồng người mua và bán song hành
nghiêng về bên mua hay nghiêng về bên bán, nghĩa là hợp đồng đó gần hay xa thời
điểm giao nhận. Thí dụ: Mua và bán song hành theo chiều lên (bull spread) (c̣n
gọi là long spread) xảy ra khi nhà đầu tư mua một hợp đồng gần đến ngày đáo hạn
và bán một hợp đồng c̣n lâu mới đáo hạn.
LONG STRADDLE:
Mua hàng hai. Mua một Call Option và một Put Option của cùng chứng khoán cơ sở,
cùng giá điểm và tháng đáo hạn.
LONG TERM:
Dài hạn
1. Thời gian lưu giữ 6 tháng hay hơn, tuỳ theo đạo luật Tax Refrom Act of 1986
và có thể được áp dụng để tính thuế tư bản kiếm được (măi đến năm 1988)
2. Phương thức đầu tư trong thị trường chứng khoán trong đó nhà đầu tư muốn tăng
giá trị bằng cách lưu giữ chứng khoán chừng một năm trở lên.
3. Trái phiếu có thời hạn từ 10 năm trở lên.Xem Long Bond, Long Term Debt, Long
Term Financing, Long- Term Gain, Long- Term Loss.
LONG-TERM DEBT:
Nợ dài hạn. Nợ có thời hạn từ một năm trở lên. Thường thường, tiền lăi được trả
từng kỳ trong suốt thời hạn của tiền cho vay, và số vốn có thể được trả khi giấy
nợ hay trái phiếu đáo hạn. Tương tự, trái phiếu dài hạn có thời hạn từ 10 năm
trở lên.
LONG- TERM FINANCING:
Tài trợ dài hạn. Nợ và tất cả vốn cổ đông không thể hoàn trả trong 1năm. Xem
Long-Term Debt.
LONG-TERM GAIN:
Tiền kiếm được (tiền lời) dài hạn.