Từ điển chứng khoán I
INCOME BOND:
Trái phiếu lợi tức. Món nợ theo đó việc chi trả lăi suất phụ thuộc vào lợi nhuận
có đủ từ năm này sang năm khác. Trái phiếu như thế được mua bán phẳng (flat) có
nghĩa là không có lăi suất tích luỹ - và đây thường là một cách lựa chọn khác
thay v́ tuyên bố phá sản . Xem : Adjustment Bond.
INCOME CAPITAL CERTIFICATE (ICC):
Chứng chỉ vốn có lợi tức. Công cụ tài chánh do nhà nước lập ra để giúp đỡ các tổ
chức tiết kiệm đang gặp khó khăn. Các tổ chức tiết kiệm cần huy động vốn sẽ phát
hành ICC cho nhà nước để đổi lấy tiền mặt hay giấy hứa trả nợ. Chứng chỉ này sẽ
được thu hồi khi tổ chức tiết kiệm phục hồi lại được vốn thuần và có lại được
sức mạnh tài chánh.
INCOME DISTRIBUTION:
Số phân phối lợi tức. Lợi nhuận trả cho nhà đầu tư trong quỹ hỗ tương đầu tư hay
uỷ thác theo đơn vị. Lợi tức được phân phối theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, tính từ
tổng lợi nhuận trừ cho lệ phí quản lư và thuế.
INCOME EFFECT:
Hiệu quả của lợi tức. Tác động của thay đổi giá cả trên sức mua của người tiêu
thụ. Khi giá của một loại sản phẩm giảm th́ người tiêu thụ có lợi tức ổn định sẽ
có nhiều trên hơn đế có thể chi tiêu các sản phẩm khác. Trong khi hiệu quả của
lợi tức tạo nên sự phát triển trong một vài lĩnh vực th́ một ngành nào đó có giá
đang hạ lại kiếm được lợi nhuận kém hơn.
INCOME FUND:
Quỹ hỗ tương đầu tư về lợi tức. Một loại quỹ hỗ tương đầu tư nhằm t́m một lợi
tức hiện hành ổn định từ việc đầu tư vào các trái phiếu chi trả tiền lăi.
INCOME INVESTMENT COMPANY:
Công ty đầu tư kiếm lợi tức. Công ty quản trị, điều hành quỹ hỗ tương đầu tư
nghiêng về kiếm lợi nhuận cho các nhà đầu tư, những người đánh giá lợi tức sẽ
phát triển thêm lên. Các quỹ này có thể đầu tư trái phiếu hay chứng khoán có cổ
tức cho hay có thể viết (bán) Call Option có bảo kê bằng chứng khoán. xem
lnvestment Company.
INCOME LIMITED PARTNERSHIP:
Tổ chức góp vốn trách nhiệm hữu hạn, nhằm kiếm lợi tức. Góp vốn trách nhiệm hữu
hạn về bất động sản, dầu hoả, gas, trang thiết bị thuê mướn, mục đích là kiếm
lợi tức cao, hầu hết có thể bị đánh thuế. Góp vốn như thế được lập ra là để cho
các tài khoản có điều kiện để tránh thuế giống như tài khoản hưu trí cá nhân,
tài khoản kế hoạch Keogh hay kế hoạch hưu trí.
INCOME LIMITS:
Các giới hạn của lợi tức. Mức tối đa mà các gia đ́nh có lợi tức b́nh thường hay
thấp có thể kiếm được, đủ để trả tiền nhà hay tiền vay có thế chấp lăi suất thấp.
Mức giới hạn dựa trên tầm cỡ gia đ́nh và địa điểm địa lư.
INCOME PROPERTY:
Tài sản có lợi tức. Bất động sản được mua v́ nó có phát sinh ra lợi tức. Tài sản
có thể trong phần góp vốn trách nhiệm hữu hạn có lợi tức, hay do cá nhân hoặc do
công ty sở hữu. Người mua cũng hy vọng kiếm được lợi nhuận tư bản khi bán tài
sản.
INCOME PROPERTY MORTGAGE:
Tiền hay có thế chấp tài sản có phát sinh lợi tức xem Conlmercial Mortgage.
INCOME SHARES:
Cổ phần lợi tức. Một trong hai loại hay hạng loại của chứng khoán vốn do quỹ mục
đích kép (dual purpose fund) phát hành hay do công ty đầu tư phân đôi, loại kia
là cổ phần vốn (catpital shares). Người giữ cổ phần lợi tức nhận cổ tức của cả
hai hạng loại cổ phần, xuất phát từ lợi tức (cổ tức và lăi suất) do danh mục đầu
tư mang lại, trong khi đó người giữ cổ tức tư bản (vốn) nhận lợi nhuận tư bản
chi trả cho cả hai hạng loại. Cổ phần lợi tức thông thường có một bảo đảm lợi
tức ít nhất, nó có tính tích luỹ.
INCOME STATEMENT:
Xem Profit and Loss Statement. Báo cáo lợi tức. Báo cáo tài chính cho biết tóm
tắt các hoạt động tài chánh của một công ty trong một thời khoảng ấn định, kể cả
lời lỗ thuần trong thời khoảng đă nêu. Báo cáo này thường có kèm theo Bản Cân
Đối Tài Khoản liệt kê tài sản và nợ của công ty trong cùng thời khoảng. Báo cáo
được lập hằng quư và hằng năm sau đó nộp cho SEC .
INCOME STOCK:
Chứng khoán lợi tức. Loại chứng khoán cấp cao (blue-chip) được mua để kiếm lợi
nhuận đều đặn và lâu dài . khác v́ họ có số lượng lệnh vượt quá khả năng thực
hiện, hay cho các công ty không có người mua bán tại hiện trường. Những broker
này được gọi là broker 2 dollars bởi v́ hoa hồng của họ cho một cuộc mua bán lố
tṛn là bấy nhiêu. Broker độc lập được các broker kia bồi dưỡng bằng các lệ phí
mà trước đây được quy định cố định nhưng nay có thể thương lượng. Xem Give Up.
INDEX:
Chỉ số. Phức hợp thống kê dùng để tính những biến đổi trong kinh tế hay trong
thị trường tài chánh, thường được diễn tả bằng số phần trăm thay đổi dựa trên
năm căn bản hay dựa vào tháng trước. Thí dụ, chỉ số giá tiêu thụ sử dụng năm
1967 làm năm căn bản, chỉ số này được thiết lập trên số hàng hoá và dịch vụ tiêu
thụ chính yếu, nó chuyển biến lên xuống khi tỷ lệ lạm phát biến chuyển. Khoảng
đầu thập niên 1980, chỉ số đă tăng từ 100 năm 1967 đến gần khoảng 300, có nghĩa
là giỏ hàng hoá mà chỉ số dựa vào để tính đă tăng giá hơn 200% Các chỉ số cũng
tính toán mức lên xuống của thị trường chứng khoán, trái phiếu, hàng hoá, phản
ánh giá cả thị trường và số cổ phần trong công chúng của các công ty. Một vài
chỉ số nổi tiếng là chỉ số NYSE, chỉ số AMEX, chỉ số Standar & Poor's và chỉ số
Value Line. Các chỉ số ít quan trọng hơn thuộc các nhóm công nghiệp như ngành đồ
uống, đường sắt hay máy vi tính cũng được theo dơi. Các chỉ số thị trường chứng
khoán h́nh thành nền tảng cho mua bán trong hợp đồng options chỉ số. Xem : Stock
Indexes and Averages.
INDEX ARBITRAGE:
Mua và bán song hành theo chỉ số. Xem Abitrage.
INDEX FUND:
Quỹ hỗ tương đầu tư về chỉ số. Quỹ hỗ tương đầu tư có danh mục đầu tư gắn liền
với chỉ số có tầm rộng như chỉ số Standard & Poor's và v́ thế các diễn biến của
nó phản ảnh toàn cảnh thị trường. Nhiều nhà đầu tư thuộc tổ chức, nhất là những
người tin tưởng lư thuyết năng lực thị trường, đầu tư vào quỹ chỉ số với giả
định rằng việc cố gắng phá vỡ chỉ số trung b́nh thị trường trong suốt việc đầu
tư là điều vô ích và các đầu tư của họ trong các quỹ này ít nhất cũng theo kịp
thị trường.
INDEX CLAUSE:
Điều khoản điều chỉnh theo chỉ số. C̣n gọi là điều khoản duy tŕ trị giá
(maintenance- of-value), một điều khoản trong hợp đồng quốc tế nhằm bảo vệ các
bên không bị tác động bởi biến động tỷ giá hối đoái. Điều khoản có những điều
chỉnh quy định trong giá hợp đồng trong trường hợp có các thay đổi tỷ giá ngoài
dự kiến.
INDEX OF LEADING INDICATORS:
Xem Leading lndicators. Chỉ số của các biểu thị hàng đầu.
INDEX OPTIONS:
Hợp đồng option về chỉ số. Hợp đồng Call option và Put option về chỉ số chứng
khoán. Các loại hợp đồng này được mua bán tại New York, Mỹ và ở Chicago Board
Options Exchanges. Các chỉ số có tầm rộng bao gồm một phạm vị rộng lớn các công
ty và các ngành công nghiệp, trong khi đó các chỉ số tầm hẹp bao gồm chứng khoán
trong một ngành công nghiệp hay một khu vực của kinh tế. Hợp đồng option chỉ số
cho phép nhà đầu tư mua bán trong một thị trường riêng biệt hay một nhóm công
nghiệp mà không phải mua theo cá nhân tất cả chứng khoán. Thí dụ, một người nào
đó nghĩ rằng chứng khoán dầu hoả sẽ rớt giá họ có thể mua một put option về chỉ
số dầu thay v́ bán khống cổ phần trong nửa tá công ty dầu hoả.
INDEX PARTICIPATION:
xem Basket.
INDEXED INVESTMENT:
Đầu tư theo chỉ số. Xem Gold indexed Investment, Market index deposit.
INDEXING:
Lập mục lục - Tính chỉ số.
1. Hướng danh mục đầu tư của một người gắn liền với chỉ số có tầm rộng như
Standard & Poor's cũng như tương ứng với diễn biến của nó - hoặc mua cổ phần
trong một quỹ chỉ số.
2. Kết hợp trên lương, thuế, hay các lợi suất khác với một chỉ số. Thí dụ, một
hợp đồng lao động có thể yêu cầu tính chỉ số tiền lương đối với số giá tiêu thụ
để bảo vệ chống lại sự thiệt hại sức mua trong thời gian lạm phát gia tăng.
INDICATED YIELD:
Hoa lợi được báo trước. Tỷ lệ lăi Coupon hay cổ tức theo tỷ phần trăm của giá
thị trường hiện hành. Đối với chi phiếu lăi suất cố định, nó giống như hoa lợi
hiện hành. Đối với chứng khoán thường, nó là giá thị trường chia cho cổ tức hằng
năm. Đối với chứng khoán ưu đăi, nó là giá thị trường chia cho cổ tức theo hợp
đồng.
INDICATION:
Sự báo hiệu. ước chừng những ǵ mà phạm vi mua bán của chứng khoán sẽ phải là (giá
đặt mua và giá đặt bán) khi mua bán lại tiếp tục sau khi việc mua bán bị đ́nh
hoăn hay bị ngưng v́ bất quân b́nh của các lệnh hay v́ lư do khác, cũng c̣n gọi
là thị trường được báo hiệu
INSIDE MARKET:
Thị trường nội bộ Bản báo giá đặt mua và giá đặt bán giữa những người mua bán
cho hàng kho của nâng họ. Khác với thị trường bán lẻ, ở đây bảng báo giá là giá
mà khách hàng trả cho người mua bán. Nó c̣n được gọi là lnterdealer Market,
Wholesale Market (thị trường mua bán sỉ) .
INSIDER:
Người trong nội bộ. Người có cơ hội biết những tin tức then chốt (quan trọng)
trước khi tin tức được thông báo ra công chúng. Thường thường từ ngữ này muốn
nói đến các thành viên hội đồng quản trị, các viên chức cao cấp và các công nhân
then chốt nhưng theo định nghĩa mở rộng hợp pháp th́ nó cũng bao gồm cả thân
nhân và những người có một vị trí có thể khai thác dự liệu trên tin tức nội bộ
này. Luật pháp cấm những người trong nội bộ mua bán nhờ những hiểu biết nội bộ.
INSIDER LENDING:
Cho nguời trong nội bộ vay Tiền cho các giám đốc và các viên chức ngân hàng vay.
Luật ngân hàng quy định rằng số tiền cho người nội bộ vay phải cùng lăi suất và
các điều khoản tín dụng như cho khách hàng vay.
INSOLVENCY:
Không có khả năng thanh toán. Không có khả năng trả nợ khi đáo hạn. Xem
Bankruptcy. Crash Flow, Solvency.
INSTALLMENT CONTRACT:
Hợp đồng trả dần (trả góp). thoả thuận chi trả cho hàng hoá đă mua, số chi trả
vốn và lăi được thực hiện theo từng thời khoảng kế tiếp nhau. Nó c̣n được gọi là
Installment Sales Paper và Installment Paper (giấy nợ trả góp) .
INSTALLMENT CREDIT:
Tín dụng trả dần dần, trả từng kỳ. Tiền vay được chi trả lại cùng với tiền lăi
số vốn vay và tiền lăi được chi trả lại theo các thời khoảng bằng nhau. Đây là
loại tiền vay được trả lại dán dần cho đến hết theo một thời biểu chi trả dần đă
ấn định. Loại tiền vay này được bảo đảm bằng tài sản cá nhân thí dụ tiền vay mua
xe hơi - chứ không phải hàng bất động sản. bán lẻ và cung ứng thêm nhiều dịch vụ
tài chánh có liên quan. Xem : Floatation Cost, Secondary Distribution,
Underwrite.
INVESTMENT BANKING:
Nghiệp vụ ngân hàng đầu tư. Bán và phân phối số chứng khoán mới phát hành do một
đơn vị trung gian tài chánh thực hiện (tức ngân hàng đầu tư) người này mua chứng
khoán (cổ phần) từ nhà phát hành dưới dạng ḿnh là người chủ và chấp nhận rủi ro
khi phân phối chứng khoán cho các nhà đầu tư. Tiến tŕnh mua và phân phối cổ
phần (chứng khoán) được gọi là bao tiêu (underwriting). Thông thường, vài ngân
hàng đầu tư tham gia vào việc cung ứng (bán) cổ phần (chứng khoán), môi ngân
hàng đồng ư bán một phần cổ phần đă được đề nghị đem ra bán, đổi lại họ sẽ nhận
một phần lệ phí bao tiêu gọi là Spread.
INVESTMENT BANKING (SECURITIES) BUSINESS:
Doanh nghiệp nghiệp vụ ngân hàng đầu tư. Doanh nghiệp được thực hiện bởi broker,
dealer hay người chuyên mua bán trái phiếu đô thị, trái phiếu nhà nước của loại
trái phiếu mới phân phối, mới được bao tiêu - với tư cách là người mua bán cho
chính ḿnh hoặc mua hay bán trái phiếu theo lệnh và v́ lợi ích của người khác
với tư cách là người trung gian môi giới (broker).
INVESTMENT CERTIFICATE:
Chứng chỉ đầu tư Chứng chỉ chứng minh có đầu từ trong một hiệp hội tiết kiệm và
cho vay và cho biết số tiền đầu tư. Chứng chỉ đầu tư không có quyền bỏ phiếu và
không có dính líu ǵ đến trách nhiệm cổ đông. Nó c̣n được gọi là chứng chỉ vốn
hỗ tương đầu tư. Xem Mutual Association.
INVESTMENT CLUB:
Câu lạc bộ đầu tư. Nhóm người góp chung tài sản để phối hợp các quyết định đầu
tư. Mỗi thành viên của câu lạc bộ đóng góp một số vốn nhất định cộng thêm số
tiền được đầu tư mỗi tháng hay mỗi quư các quyết định mua chứng khoán hay trái
phiếu nào sẽ do các thành viên bỏ phiếu. Ngoài việc giúp mỗi thành viên có nhiều
kiến thức hơn về đầu tư, các câu lạc bộ này giúp những người có ít tiền tham gia
vào các đầu tư lớn hơn mà chỉ trả ít hoa hồng hơn. National Association of
Investment Clube đóng tại Royal Oak, Michigan.
INVESTMENT COMPANY:
Công ty đầu tư. Công ty, có tính phí điều hành, đầu tư các quỹ góp vốn chung của
các nhà đầu tư nhỏ vào chứng khoán trái phiếu tương ứng với các mục tiêu đầu tư
đă đề ra. Nó cung cấp cho các người góp vốn các dịch vụ quản lư chuyên nghiệp,
đa dạng hoá và linh hoạt mà nếu là cá nhân th́ khó mà thực hiện được. Có hai
loại công ty đầu tư cơ bản :
1. Công ty đầu tư mở rộng, thường được biết là quỹ hỗ tương đầu tư, có một số
lượng cổ phần thả nổi trong công chúng (v́ thế mới có tên là mở rộng) và sẵn
sàng để bán hay thu hồi theo trị giá tài sản thuần hiện hành của chứng khoán
trái phiếu đó.
2. Công ty đầu tư có giới hạn người tham gia (closed end) được biết với cái tên
uỷ thác đầu tư, giống như công ty kinh doanh, nó có một số cổ phần cố định trong
công chúng và được mua bán như chứng khoán, thường là trên các thị trường chính.
-Các công ty theo kiểu mở rộng được chia ra làm hai loại, dựa trên các chính
sách giá phí bổ sung.
1. Quỹ có phí (chứng khoán trái phiếu) được bán trong thị trường ngoài danh mục
(thị trường không chính thức) bởi broker tự mua bán, người này không nhận hoa
hồng thương vụ, thay vào đó họ cộng "phí tải" (loading fee) vào trị giá tài sản
thuần vào lúc mua. Phí này tiêu biểu là 8,5% có khấu trừ cho số lượng có mức
thấp 4%. Không có lấy phí khi cổ phần của quỹ được bán. ..
2. Quỹ không có phí, được các công ty bảo trợ bán trực tiếp. Các công ty như thế
không tính phí tải, dù sao cũng có thu các phí nhỏ nhưng không có ǵ là bất b́nh
thường. Các nhà buôn bán trong công ty đầu tư có giới hạn kiếm được doanh thu
thương vụ từ số hoa hồng làm trung gian b́nh thường, hợp pháp. Cả hai công ty
đầu tư mở rộng và giới hạn đều tính phí điều hành hàng năm, thông thường định
mức từ 1/2 % đến 1%) trị giá đầu tư. Theo đạo luật công ty đầu tư 1940, bản báo
cáo đăng kư và bản quảng bá của mỗi công ty đầu tư phải cho biết các mục tiêu
đầu tư đặc biệt. Theo cơ bản, các công ty được xếp loại như sau : quỹ chứng
khoán thường đa loại hoá, quy cân đối (bao gồm trái phiếu chứng khoán thường,
chứng khoán ưu đăi), quỹ chứng khoán ưu đăi và trái phiếu (có đặc điểm lợi tức
cố định), quỹ đặc biệt (trong ngành công nghiệp, nhóm công nghiệp, tầm cỡ (công
ty), quỹ lợi tức (chứng khoán trái phiếu có hoa lợi cao), quỹ hiệu suất
(performance fund) (chứng khoán phát triển) ; quỹ mục tiêu kép (một h́nh thức
của công ty có giới hạn cho người ta cơ hội chọn lựa hoặc là cổ phần có cổ tức
hay cổ phần tư bản kiếm được) và quỹ thị trường tiền tệ (các công cụ thị trường
tiền tệ).
INVESTMENT COUNSEL:
Cố vấn đầu tư Người có trách nhiệm cung cấp tư vấn cho khách hàng và điều hành
các quyết định đầu tư. Xern Portfoho Manager.
INVESTMENT CREDIT:
Tín dụng đầu tư Sự gia giảm trong nợ thuế lợi tức qua nhiều năm do nhà nước cho
phép đối với các công ty thực hiện các đầu tư mới trong các hạng loại tài sản
nào đó, cho trang thiết bị ban đầu. Nó ,cũng gọi là tín dụng thuế đầu tư. Tín
dụng đầu tư được thiết lập để khuyến khích kinh tế bằng cách tăng cường chi tiêu
tư bản, kể từ 1960 nó là một đặc điểm của luật thuế lúc có lúc không. V́ số phần
trăm cũng thay đổi. Năm 1985 số phần trăm là 6% hay l0% của giá mua, tuỳ thuộc
vào thời gian tồn tại của tài sản. Giống như tín dụng, tín dụng đầu tư được khấu
trừ từ hoá đơn thuế chứ không từ lợi tức trước khi đánh thuế: và độc lập với trị
giá giảm theo thời gian (khấu hao). Đạo luật Tax Reform Act or 1986 thường huỷ
bỏ tín dụng đầu tư có hiệu lực trở về trước (hiệu lực hồi tố) cho các tài sản đă
thực hiện sau ngày 1-1- 1986 . Đạo luật 1986 cũng cho phép gia giảm 35% trị giá
tín dụng mang sang từ những năm trước.
INVESTMENT GRADE:
Cấp độ đầu tư Trái phiếu được đánh giá từ hạng AAA đến BBB. Xem Junk Bond.
INVESTMENT HISTORY:
Trong quá tŕnh đầu tư Nội dung kinh nghiệm có từ trước, lập nên "thông lệ đầu
tư" liên quan đến tầm quan trọng của mối liên hệ giữa công ty và khách hàng. Thí
dụ, luật lệ thực hiện công bằng của NASD cấm bán chứng khoán trái phiếu mới cho
thành viện trong gia đ́nh của người buôn bán đang phân phối, nhưng nếu có đủ
tiền trong quá tŕnh đầu tư trong đó có mối liên hệ đặc biệt giữa người buôn bán
và khách hàng, th́ thương vụ trên không vi phạm luật pháp.
INVESTMENT IN PROPERTIES:
Đầu tư trong tài sản. Số đóng góp vốn thực tế được chi trả hay phân bổ vào các
tài sản mua, phát triển, xây dựng hoặc cải thiện theo quy định của chương tŕnh.
Số lượng có sẵn cho đầu tư tương đương tổng số tiền thu được đă được huy động
trừ cho lệ phí ban đầu chỉ chi một lần) (front-end fees).
INVESTMENT INCENTIVE:
Phần khuyến khích cho đầu tư. Trợ cấp tài chánh, ưu đăi thuế hay giảm bớt luật
lệ quy định với ư định khuyến khích đầu tư, đặc biệt là đầu tư trực tiếp của
nước ngoài. Trong ngoại thương, các quốc gia thường dùng các phần khuyến khích
cho nhà đầu tư nước ngoài để thiết lập các nhà máy sản xuất làm tăng lợi tức
xuất khẩu. Nhưng du lịch th́ ngoài lệ nếu có phần khuyến khích th́ cũng có ít
chỉ dành cho các ngành phục vụ du lịch, ngành này sử dụng (tiêu thụ) nhiều vốn
nội địa hơn là chúng có.
INVESTMENT INCOME:
Lợi tức đầu tư Lợi tức từ chứng khoán trái phiếu và các đầu tư khác ngoài kinh
doanh; như cổ tức, tiền lăi chênh lệch về hợp đồng option, lợi tức từ tác quyền
hay trợ cấp hàng năm (annuity), và lợi nhuận tư bản trên chứng khoán, trái
phiếu, hợp đồng option, future kim loại quư. Theo đạo luật Tax Reform Act or
1986 tiền lăi trên tài khoản vay chứng khoán để bán có thể được dùng để bù vào
lợi tức đầu tư mà không có giới hạn. Lợi tức đầu tư kiếm được do các hoạt động
thụ động không được tính theo các lợi tức thụ động khác. Lợi tức đầu tư c̣n gọi
là lợi tức thực tế chưa có (unearned income) và lợi tức theo danh mục đầu tư
(Portfolio income).
INVESTMENT LETTER:
Thư có chủ định đầu tư: Mua bán riêng chứng khoán mới, thư khẳng định (letter of
intent) giữa nhà phát hành chứng khoán và người mua được thiết lập để nói rằng
chứng khoán hiện đang được mua dưới dạng đầu tư chứ không phải mua để bán lại.
Đây là điều cần thiết nhằm tránh đăng kư chứng khoán với SEC (theo các điều
khoản của SEC: Điều 144, người mua chứng khoán như thế rốt cuộc có thể bán lại
chứng khoán cho công chúng nếu như hội đủ các điều kiện đặc trưng, kể cả phải có
một thời gian lưu giữ ít nhất là 2 năm). Sự sử dụng thư chủ định đầu tư làm phát
sinh ra các từ ngữ : chứng khoán thư và trái phiếu thư ám chỉ các chứng khoán
trái phiếu không đăng kư. Xem : Letter Security.
INVESTMENT MANAGER:
Nhà quản lư đầu tư: Cũng c̣n gọi là nhà quản lư quỹ, một người quản lư quỹ đầu
tư như là quỹ hưu trí hay quỹ hỗ tương đầu tư. Nhà quản lư sẽ xác định các tiêu
chuẩn đầu tư thí dụ như hoa lợi cao hay phát triển đều đặn.
INVESTMENT PERFORMANCE REQUIREMENTS (IPR):
Các quy định thực hiện đầu tư: Các điều kiện đặt ra cho đầu tư trực tiếp của
nước ngoài. Một quốc gia có thể quy định rằng nhà đầu tư nước ngoài đồng ư trước
là sẽ đầu tư theo một số tối thiểu tiền tệ mạnh, tuân thủ các luật lệ có trong
nước chủ nhà hoặc cung cấp một số phần trăm cố định công việc cho nước chủ nhà.
IPR được xem là phần đổi lại của một quốc gia đă đầu tư vốn vào hạ tầng cơ sở và
các phương tiện hoạt động kinh doanh. Đối với ngoại thương, IPR là một loại rào
cản không sử dụng quan thuế biểu, nhưng nó được nhiều quốc gia sử dụng đến.
INVESTMENT SECURITIES:
Chứng khoán đầu tư: Chứng khoán dễ mua bán do ngân hàng giữ trong danh mục đầu
tư của tài khoản trong bản cân đối tài khoản. Chứng khoán đầu tư cùng với số
tiền cho vay là nguồn chính yếu của lợi nhuận ngân hàng, và thường có 2 chức
năng then chốt : là nguồn thanh toán của ngân hàng hay là nguồn ngân quỹ để thoả
măn nhu cầu tiền vay hoặc nhu cầu tiền mặt của khách hàng và là nguồn bổ sung
lợi nhuận từ số tư bản kiếm được cụ thể khi đem bán chứng khoán. Chứng khoán ở
cấp độ đầu tư của ngân hàng có thể được chấp nhận làm thế chấp để đáp ứng các
quy định bảo đảm về số dự trữ phải lưu giữ. Chứng khoán đầu tư của ngân hàng
được tính như trị giá sổ sách (kế toán) được chi trả dần hay giá phí mua ban đầu
trừ cho số chi trả dần hoặc số bù dần vào mệnh giá. Tài sản trong tài khoản mua
bán được tách riêng khỏi danh mục đầu tư chứng khoán đầu tư và các chứng khoán
khác mà ngân hàng có đủ điều kiện để bao tiêu và bán lại cho công chúng hay tổ
chức tài chánh và cũng tách rời khỏi chứng khoán được lưu giữ theo thoả thuận
mua lại. Tài sản trong danh mục đầu tư mua bán được điều chỉnh theo trị giá thị
trường hằng ngày. Xem Barbell Portfolio, Bond Swap, Laddered Portfolio.
INVESTMENT SERVICE BUREAU:
Văn pḥng dịch vụ cho nhà đầu tư: Dịch vụ công cộng của NYSE nhằm đáp ứng thư
tra vấn về tất cả các loại đầu tư có liên quan đến chứng khoán trái phiếu.
INVESTMENT SERVICE CENTER (ISC):
Trung tâm dịch vụ đầu tư: C̣n gọi là Trung Tâm Đầu Tư, một cơ quan được thiết
lập trong một quốc gia đang phát triển để xử lư các đơn xin đầu tư của nước
ngoài trong các dự án hay các phương tiện trong nước. Trong một vài quốc gia,
ISC có thể cấp giấy cho phép nhập khẩu và đầu tư nhưng thẩm quyền của Trung Tâm
thường bị giới hạn theo các yêu cầu thông thường.
INVESTMENT STRATEGY:
Sách lược đầu tư: Lập kế hoạch phân bố tài sản giữa các lựa chọn như chứng
khoán, trái phiếu, những chứng cụ tương đương tiền mặt và bất động sản. Một sách
lược đầu tư phải được vạch ra dựa trên quan điểm của nhà đầu tư về lăi suất, lạm
phát, phát triển kinh tế và các yếu tố khác, cũng phải kể đến tuổi tác nhà đầu
tư, sức chịu đựng rủi ro, số tư bản(vốn) có sẵn để đầu tư và nhu cầu tương lai
cho tư bản như tài trợ cho việc giáo dục cấp trung học cho con cái hay mua một
căn nhà. Nhà tư vấn đầu tư sẽ giúp nghĩ ra một sách lược như thế. Xem Investment
Advisory Service.
INVESTMENT STRATEGY COMMITTEE:
Uỷ ban sách lược đầu tư: Uỷ ban trong pḥng nghiên cứu của công ty môi giới. Uỷ
ban thiết lập toàn bộ sách lược đầu tư mà công ty sẽ giới thiệu đến khách hàng.
Giám đốc nghiên cứu, nhà kinh tế chủ chốt và vài nhà phân tích hàng đầu đều có
chân trong uỷ ban này. Nhóm sẽ tư vấn cho khách hàng về số lượng tiền đầu tư vào
chứng khoán, trái phiếu, hay các công cụ tương đương tiền mặt, cũng như những
nhóm công nghiệp, chứng khoán cá nhân hay trái phiếu có vẻ hấp dẫn cá biệt.
INVESTMENT TAX CREDIT:
Tín dụng thuế đầu tư. Xem Investment Credit.
INVESTMENT TRUST:
Uỷ thác đầu tư. Xem Investment Company.
INVESTMENT VALUE OF A CONVERTIBLE SECURITY:
Trị giá đầu tư của một chứng khoán khả hoán. Giá ước tính theo đó chứng khoán
khả hoán sẽ được định giá bởi thị trường nếu nó không có đặc điểm khả hoán. Trị
giá đầu tư chứng khoán khả hoán của công ty được xác định bởi các công ty dịch
vụ tư vấn đầu tư và theo lư thuyết sẽ không bao giờ thấp hơn giá của chứng khoán
đă nói. Người ta tính được trị giá này bằng cách ước tính giá bán của trái phiếu
bất khả hoán (thẳng straight) hay cổ phần ưu đăi của cùng công ty phát hành. Trị
giá đầu tư phản ánh lăi suất v́ thế thị trường của chứng khoán tăng khi lăi suất
hạ và ngược lại. Xem Premium Over Bond Value.
INVESTOR RELATIONS DEPARTMENT:
Pḥng quan hệ với nhà đầu tư Trong các công ty quan trọng đă liệt kê, đây là vị
trí của một ban chịu trách nhiệm về các quan hệ với nhà đầu tư và báo cáo đến
trưởng pḥng tài chánh hay giám đốc ngoại giao (giám đốc về quan hệ bên ngoài).
Nhiệm vụ thực tế có thể thay đổi tuỳ vào công ty có giữ được mối quan hệ chung
về tài chánh bên ngoài hay không. Các trách nhiệm tổng quát như sau :
-Để biết rằng công ty được thông hiểu, trong phạm vi hoạt động và mục tiêu của
công ty và được xem như có thuận lợi trong thị trường tài chánh và tư bản, điều
này có nghĩa là phải có dữ liệu đưa vào bản báo cáo hàng năm và cho các tài liệu
phát hành khác, phối hợp các diễn văn của ban điều hành cấp cao và các báo cáo
chung với nỗ lực tạo quan hệ với cộng đồng tài chánh và thường xuyên tăng cường
tính nhất quán và tạo h́nh tượng một công ty tích cực.
-Để đảm bảo đầy đủ và đúng thời điểm các thông tin tài liệu cho dân chúng biết
và làm việc với ban pháp chế trong việc tuân thủ