Chỉ số và chỉ số
trung bình : chỉ số trung bình thể
hiện những chứng khoán được lựa chọn và sử dụng, chỉ ra toàn bộ thị trường
chứng khoán đang hoạt động như thế nào. Chỉ số trung bình phổ biến nhất là chỉ
số DowJones. Chỉ số là mức trung bình thể hiện sự thay đổi ở những cổ
phiếu đã có uy tín.
Chỉ số trung bình có
thể giúp được gì ?
· Chúng có thể được
tìm thấy một cách dễ dàng; đều có trên các ấn phẩm tài chính.
· Khuynh hướng: cùng với các chỉ số, các biểu đồ khuynh
hướng được đưa ra để chỉ ra hướng đi của chỉ số trong một giai đoạn nhất
định.
· Cung cấp cho bạn cách để ước lượng
quỹ danh mục vốn đầu tư của bạn hoạt động như thế nào.
Để giúp bạn hiểu
được sự khác nhau giữa các chỉ số, dưới đây là những miêu tả về những chỉ số
được sử dụng rộng rãi nhất tại thị trường chứng khoán.
· Chỉ số Dow Jones (
Dow Jones Industrial Average- DJIA): tổng hợp 30 công ty công nghiệp hàng đầu
của Mỹ. Chỉ số này luôn được đăng vào cuối các ngày giao dịch
· Chỉ số trung bình DJ Giao thông vận tải: gồm 20 cổ phiếu
của ngành giao thông vận tải, gồm hàng không, đường sắt và các công ty vận
tải.
· Chỉ số DJ về các ngành phục vụ
: gồm 15 công ty về điện, năng lượng và khí đốt.
· Standard& Poor 500: Gồm 500 công ty, trong đó 400 công ty thuộc ngành công nghiệp, 20 thuộc
giao thông vận tải, 40 thuộc các ngành phục vụ, 40 công ty tài chính.
· NASDAQ : Có 2 loại NASDAQ thị trường quốc
gia và NASDAQ cổ phiếu công ty nhỏ. NASDAQ quốc gia gồm những công ty buôn bán
tích cực lớn nhất dựa trên NASDAQ. Để trở thành một thành phần của danh
sách này, một công ty cần đảm bảo những yêu cầu về giá cả, giá thị trường
và số lượng. NASDAQ cổ phiếu công ty nhỏ đưa ra các chỉ số về những công ty nhỏ
hơn nhưng cũng cần đáp ứng những yêu cầu nhất định của NASDAQ như cần phải có ít
nhất 2 nhà kiến tạo thị trường.
· Russell:
Theo công ty Frank Russell tại Tacoma, Washinton có rất nhiều chỉ số Russell.
Những chỉ số phổ biến nhất là:
o Russell 3000, 3000 cổ phiếu lớn
nhất của Mỹ. Những cổ phiếu này có dao động từ 9 triệu đến 85 tỉ
USD
o
Russell 1000, tương tự như chỉ số S&P 500, chỉ số này gồm 1000 cổ
phiếu hàng đầu có vốn trung bình khoảng 4 tỉ USD
o Russell 2000 gồm 2000 cổ phiếu
khác dao động trong khoảng 255USD. Chỉ số này rất tốt để tính toán hoạt động của
các cổ phiếu dao động nhỏ.
· Wilshire 5000. Là chỉ số lớn nhất của thị trường chứng
khoán gồm hơn 5000 cổ phiếu thông thường được mua bán tại các thị trường NYSE, AMEX,
OTC.
·
EAFE: ( Chỉ số Morgan Stanley của châu Âu, Autralia và Viễn Đông ) , thể hiện
thị trường chứng khoán tại 3 khu vực trên. Chỉ số này để theo dõi hoạt động của
các cổ phiếu đa quốc gia
· Quỹ cổ phần Lipper. Chỉ số này được lập ra bởi công ty
phân tích chứng khoán Lipper. Sử dụng gần 2300 lợi tức cổ phần của quỹ tương hỗ,
là tổng số lãi trung bình cho các quỹ tại các thời điểm được lựa
chọn.
Hãy trông chừng các chỉ số
: Bạn nên
chọn một chỉ số phản ánh gần nhất loại chứng khoán bạn sở hữu. Sau đó, bạn có
thể theo dõi hoạt động của mỗi chứng khoán bằng những nguyên tắc cơ bản :
So sánh % tăng lên hay giảm xuống trong từng giai đoạn nhất định. Ghi lại số
phần trăm dịch chuyển bên cạnh những chỉ số của bạn vào những thời điểm nhất
định.