Site hosted by Angelfire.com: Build your free website today!

Một số nét chính về Công ty cổ phần Nước giải khát Sài G̣n

Ngày 21/12/2001, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đă cấp giấy phép phát hành chứng khoán ra công chúng cho Công ty cổ phần Nước giải khát Sài G̣n (Tribeco). Nhằm mục đích cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin về các công ty niêm yết cho công chúng đầu tư, xin trích giới thiệu một số thông tin chính trong bản cáo bạch của Tribeco để các nhà đầu tư tham khảo.

Giới thiệu chung về Công ty

Ngày 16/02/2001, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tribeco chuyển thành công ty Cổ phần nước giải khát Sài G̣n (Tribeco) theo giấy phép đăng kư kinh doanh số 4103000297 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp, với số vốn điều lệ là 27,403 tỷ đồng. Tháng 04 năm 2001, sáp nhập Công ty cổ phần Viết Tân (sản xuất sữa đậu nành và nước ép trái cây) vào Công ty cổ phần nước giải khát Sài G̣n (Tribeco), nâng vốn điều lệ của Công ty mới lên 37,403 tỷ đồng. Ngày 07/11/2001, Công ty cổ phần nước giải khát Sài g̣n (Tribeco) tăng vốn điều lệ lên 37,903 tỷ đồng bằng cách trích lợi nhuận để lại chưa phân phối.

Cơ cấu vốn hiện nay của Công ty như sau: cổ đông sáng lập chiếm 69,3% (trong đó cổ đông trong công ty chiếm 32,90%, cổ đông ngoài công ty chiếm 36,40%); cổ đông khác chiếm 29,37%; cổ phiếu quỹ chiếm 1,32%. Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là: chế biến thực phẩm, sản xuất sữa đậu nành, nước ép trái cây và nước giải khát các loại; mua bán hàng tư liệu sản xuất (vỏ chai, hương liệu?.) và các loại nước giải khát; sản xuất, kinh doanh, chế biến lương thực; đại lư mua bán hàng hóa; sản xuất rượu nhẹ có gas (soda hương); cho thuê nhà và kho băi; kinh doanh nhà hàng ăn uống.

Sau khi sáp nhập với Công ty cổ phần Viết Tân, cùng với những đổi mới về tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn này có nhiều bước đột phá. Công ty phục hồi và phát triển nhanh các loại sản phẩm nước giải khát có gas với các sản phẩm nước ngọt cam, cola, xá xị, sođa trong chai với mẫu mă mới, giá thành rẻ và đă nhanh chóng nhận được sự hưởng ứng của các nhà phân phối và người tiêu dùng. Sản phẩm nước giải khát mang thương hiệu Tribeco trong giai đoạn này được phân phối khắp các tỉnh thành trong cả nước, với đội ngũ bán hàng ngày càng chuyên nghiệp, hệ thống phân phối ngày càng hoàn thiện với các loại h́nh kinh doanh đại lư, sỉ, lẻ, phân phối trực tiếp cho các tập thể tiêu dùng?

Sự phát triển của Tribeco đồng thời cũng là sự hưng thịnh của nhà phân phối và thỏa măn cao nhu cầu giải khát phong phú đa dạng, hiện đại? của người tiêu dùng đặc biệt là tầng lớp nhân dân lao động. Với tất cả những cố gắng trên, các sản phẩm của Công ty đă có được một chỗ đứng vững chắc trong ḷng người tiêu dùng Việt Nam không chỉ v́ chất lượng mà v́ cả sự thương yêu đối với một thương hiệu của riêng người Việt Nam, của đông đảo người tiêu dùng b́nh dân. Với những thành công trên, Tribeco đă được Chủ tịch nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động hạng III vào năm 1992, Huân chương Lao động hạng nh́ vào năm 1994 và được người tiêu dùng b́nh chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao liên tiếp 5 năm từ năm 1997 đến 2001. Đây chính là phần thưởng lớn nhất cho những nỗ lực của công ty.

T́nh h́nh thị trường

Thuận lợi:

Việt Nam là một nước đang phát triển với dân số khoảng 80 triệu người (đứng thứ 13 trên thế giới). Do vậy, đây là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và triển vọng. Với tốc độ tăng trưởng cao như hiện nay - 7,4 %/ năm và mức thu nhập b́nh quân đầu người liên tục được cải thiện th́ mức độ gia tăng tiêu dùng ngày càng tăng. Việt Nam lại là một nước đang ở thời kỳ đầu của quá tŕnh công nghiệp hoá, hiện đại hoáự một cách mạnh mẽ; v́ vậy, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm công nghiệp chế biến, trong đó có các sản phẩm đồ uống, sẽ tăng trưởng nhanh chóng trong thời gian tới.

Trong suốt quá tŕnh kể từ ngày thành lập đến nay, uy tín của Công ty Tribeco không ngừng lớn mạnh. Đối với thị trường trong nước, các sản phẩm của Công ty mang thương hiệu Tribeco đă được người tiêu dùng mọi miền đất nước tín nhiệm, b́nh chọn hàng Việt Nam chất lượng cao năm năm liền. Cùng với việc xây dựng một hệ thống phân phối hàng hoá rất đa dạng rộng khắp cả nước, thông qua các nhà đại lư cấp 1, các đại lư cấp 2, các nhà buôn bán lẻ, phân phối trực tiếp cho các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, trường học, siêu thị bệnh viện, các điểm vui chơi giải trí lớn của thành phố (Đầm sen, Sài g̣n Water park, Suối Tiên?), Tribeco đă chiếm lĩnh thị trường to lớn ở TP.HCM và các tỉnh Đông Nam Bộ, đây cũng là thị trường chính của Tribeco.

Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển, v́ vậy các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống (như ăn uống, mặc?.) vẫn c̣n chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu dùng - khoảng 50% và sẽ c̣n chiếm tỷ trọng cao trong nhiều năm nữa khi đời sống người dân được cải thiện. Theo một số đánh giá của các nhà đầu tư trong ngành nước giải khát, hiện nay Việt Nam tiêu thụ một khối lượng lớn sản phẩm đồ uống, chừng khoảng 4,2 tỷ lít/năm và đang là thị trường phát triển rất mạnh.

Trong nhiều năm qua, Tribeco luôn khẳng định được vị thế của ḿnh trong ngành sản xuất nước giải khát Việt Nam. Năm 1994, Tribeco đạt đỉnh cao về sản lượng (trên 30 triệu lít). Từ năm 1995 đến 1999, sản lượng Tribeco tụt dần do áp lực cạnh tranh của các công ty nước giải khát mang thương hiệu quốc tế như Pepsi và Coca - Cola nhưng công ty vẫn hoạt động có lăi. Năm 2000 là năm đánh dấu sự trỗi dậy của Tribeco : các sản phẩm liên tục được đa dạng hoá, các sản phẩm mới được ra đời và được người tiêu dùng chấp nhận như sữa đậu nành, sữa đậu nành ca cao? và nhiều loại nước giải khát có ga như xá xị, soda, Cola? cũng tăng gấp 8 đến 9 lần so với năm 1999 nhờ giá thành hạ và giá bán cạnh tranh, v́ thế Tribeco đă chiếm lĩnh lại các thị phần đă mất. Năm 2001 theo kế hoạch dự kiến, Công ty sẽ đạt gần 35 triệu lít sản phẩm, cao hơn cả năm 1994 - năm vàng son nhất. Với công suất 18.000 chai/giờ, chiếm hơn 50% sản lượng công ty, sữa đậu nành chai của Tribeco vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu dùng.

Khó khăn

Sự cạnh tranh gay gắt bởi các doanh nghiệp cùng ngành đặc biệt là các Công ty nước giải khát tầm cỡ quốc tế mang nhăn hiệu Pepsi và Coca Cola đă làm cho thị phần của Tribeco bị thu hẹp. Các công ty đa quốc gia có nguồn vốn lớn nên đă có nhiều biện pháp cạnh tranh tốt hơn như quảng cáo rộng khắp, khuyến măi, liên tục hạ giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, c̣n có sự cạnh tranh của các công ty lớn trong nước như Công ty nước giải khát Chương Dương, Công ty sữa Vinamilk Việt Nam. Mặt khác, do quy mô vốn hiện nay của Công ty tương đối nhỏ nên mạng lưới tiếp thị, quảng cáo, khuyến măi của Công ty chưa đủ mạnh, hệ thống phân phối vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng. Tuy nhiên với uy tín sẵn có, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, người tiêu dùng ngày càng có xu hướng ưa chuộng và sử dụng các sản phẩm trong nước có chất lượng cao, Công ty hiện nay đă phấn đấu khẳng định lại vị thế của ḿnh trên thị trường cả nước.

Các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu

1. Rủi ro về thị trường:

Những rủi ro do các yếu tố về thị trường đem lại và gây ảnh hưởng đến quá tŕnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

Đối với sản phẩm nước giải khát có gas th́ yếu tố có thể làm thu hẹp thị phần của công ty là sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn. Trước đây, trong thị trường nước giải khát th́ sản phẩm nước giải khát có gas của Tribeco là nổi bật nhất và được đánh giá là sản phẩm cao cấp nhất tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đông Nam Bộ. Hiện nay, nhóm sản phẩm này bị cạnh tranh gay gắt do có nhiều công ty hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh nước giải khát, cùng với một số công ty có vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp vào Việt Nam, cụ thể là các công ty nước giải khát tầm cỡ quốc tế mang nhăn hiệu Pepsi và Coca Cola . Đây là những công ty kinh doanh xuyên quốc gia, khi tham gia vào thị trường nước giải khát Việt Nam đă làm thu hẹp thị phần của Tribeco. Nhằm đối phó với sự sút giảm về thị phần và phân tán rủi ro này, Tribeco không ngừng củng cố nâng cao, thay đổi quy tŕnh công nghệ, kỹ thuật và đa dạng hoá sản phẩm chủ yếu là tập trung vào các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam, nhắm vào khách hàng có mức thu nhập trung b́nh. V́ thế, Tribeco đang dần dần củng cố, giành lại thị phần và sản phẩm mới ngày càng được người tiêu dùng chấp nhận.

Đối với sản phẩm nước giải khát không gas như sữa đậu nành, trà cúc, trà đào, trà chanh, sữa đậu nành ca cao, từ khi có mặt trên thị trường, sản phẩm của Công ty không ngừng tăng trưởng và không chịu sự cạnh tranh bởi các sản phẩm của tập đoàn nước giải khát quốc tế mang nhăn hiệu Pepsi, Coca-cola. Chính v́ thế thị phần đối với các sản phẩm này không ngừng tăng nhanh và chiếm lĩnh được thị trường, đây cũng là sản phẩm chủ lực của công ty hiện nay.

2. Yếu tố tỷ giá:

Do ngành nghề hoạt động kinh doanh của công ty, hiện nay thị trường trong nước chưa có đủ nguyên liệu cung cấp cho Công ty để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho nên cần phải nhập khoảng 10% nguyên vật liệu trên tổng số nguyên phụ liệu mua vào đối với năm 2000. Với chính sách ngoại hối của nhà nước hiện nay khuyến khích xuất khẩu cho nên cũng ảnh hưởng một phần đến hiệu quả hoạt động của công ty, nhưng sự ảnh hưởng này không đáng kểồ v́ tỷ trọng nguyên vật liệu nhập khẩu của Công ty ngày một giảm. Cụ thể năm 2000 nguyên vật liệu nhập khẩu của công ty tương ứng với số tiền khoảng 386.582 USD và 246.274 DEM so với nguyên vật liệu mua trong nước khoảng 68.114.430.714 đồng Việt Nam, Sáu tháng đầu năm 2001 nhập khẩu tương ứng với số tiền khoảng 93.521 USD và 232.738 DEM so với nguyên vật liệu mua vào trong nước khoảng 38.111.116.879 đồng Việt Nam.

Ngoài ra, các yếu tố rủi ro về pháp luật và rủi ro về lăi suất cũng có thể ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của Công ty.

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 1999, 2000 và 9 tháng đầu năm 2001
(Đơn vị tính: VNĐ)

STT
Chỉ tiêu
1999
2000
9 tháng 2001
1
Tổng giá trị tài sản
83.522.257.342
89.920.150.312
81.591.150.038
2
Doanh thu thuần
84.531.225.093
151.046.427.220
120.681.312.480
3
Lợi nhuận trước thuế
2.245.150.551
13.244.122.721
7.274.478.936
4
Lợi nhuận sau thuế
1.906.338.311
10.418.990.561
5.056.324.668
5
Tỷ lệ cổ tức (%)
- Công ty TNHH Tribeco
- Công ty TNHH Viết Tân

0,46%

15,2%

10%

30,14%
Dự kiến 16%
 

Dự kiến kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
(Đơn vị tính: 1.000 VNĐ)

STT
Chỉ tiêu
2001
2002
2003
2004
1
Tổng doanh thu
171.685.324
229.466.802
265.282.000
299.609.714
2
Lợi nhuận trước thuế
11.157.138
32.655.074
11.293.432
13.492.126
3
Lợi nhuận sau thuế
8.323.740
30.630.262
9.486.483
9.174.645
4
Tỷ lệ LNST/TDT
4,8%
13,3%
3,5%
3,0%
5
Tỷ lệ LNST/ VĐL
21,9%
80,8%
25%
24,2%
6
Cổ tức (VNĐ/CP)
1.600
1.600
1.600
1.600
7
Tỷ lệ chi trả cổ tức/LNST
72,86%
19,80%
63,93%
66,10%
8
EPS (VNĐ)
2.225
8.189
2.536
2.452

(Theo HSTC)